- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Rơ Nang H' N và K' L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Rơ Nang H’ N và ông K’ L.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAM RÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 26/2022/QĐST-HNGĐ | Đam Rông, ngày 16 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 49/2022/TLST/HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Bà Rơ Nang H’ N, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Thôn P, xã Đ huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Bị đơn: Ông K’ L, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Thôn P, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Rơ Nang H’ N và ông K’ L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Bà Rơ Nang H’ N và ông K’ L thỏa thuận bà H’ N có trách nhiệm nuôi dưỡng cả 03 con chung là K’ L, sinh ngày: 05/9/2010; K’ N, sinh ngày: 25/7/2014; Rơ Nang Y N, sinh ngày 07/8/2018 đến khi trưởng thành theo quy định của pháp luật. Ông K’ L không phải cấp dưỡng nuôi con.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, nghĩa vụ, quyền của cha mẹ trực tiếp, không trực tiếp nuôi con, thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
Về tài sản chung: Bà Rơ Nang H’ N và ông K’ L sẽ tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Bà Rơ Nang H’ N và ông K’ L xác định vợ chồng có vay của ông Phạm Văn H, trú tại thôn P, xã Đ 70.000.000 đồng và vay của bà Đoàn Thị T, trú tại thôn P, xã Đ 120.000.000 đồng. Vợ chồng ông, bà đã thỏa thuận với ông Phạm Văn H và bà Đoàn Thị T về việc thanh toán nợ nên không yêu cầu giải quyết trong vụ án này, đồng thời ông H, bà T không yêu cầu giải quyết trong vụ án này.
Về án phí: Bà Rơ Nang H’ N nhận chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí bà H’ N đã nộp theo biên lai thu số 0006171 ngày 28 tháng 4 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đam Rông. Hoàn trả cho bà H’ N 150.000 đồng.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện Đam Rông; - UBND xã Đ, huyện Đ; - Chi cục THADS huyện Đam Rông; - Lưu. | THẨM PHÁN Hà Hải Dương |