- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phùng Thị Hồng V và ông Phạm Thái B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Số: 26/2022/QĐST-HNGĐ | P, ngày 07 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 04/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phùng Thị Hồng V, sinh năm 1968. Địa chỉ cư trú: số 474/14, ấp Bình Phú, xã BT, huyện P, tỉnh An Giang.
- Bị đơn: Ông Phạm Thái B, sinh năm 1969. Địa chỉ cư trú: ấp Bình Phú, xã BT, huyện P, tỉnh An Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2022;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phùng Thị Hồng V và ông Phạm Thái B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phùng Thị Hồng V và ông Phạm Thái B thống nhất thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 21 do Ủy ban nhân dân xã BT, huyện P, tỉnh An Giang cấp ngày 11/7/2002 cho ông Phạm Thái B và bà Phùng Thị Hồng V không còn giá trị pháp lý.
- Về quan hệ con chung: Bà V và ông B thống nhất có 01 con chung tên Phạm Phùng Phước Yên, sinh năm 1993. Hiện cháu Yên đã thành niên và có khả năng lao động được nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Bà Phùng Thị Hồng V tự nguyện chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) mà bà V đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003421 ngày 04 tháng 01 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, bà V được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND H. P; - THADS H. P; - UBND xã BT; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Thái Dương Thùy Dung |