vanban.org

Quyết định 26/2022/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

TAND TX. Phong Điền, TP. Huế Tuyên án 03/11/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của chị Nguyễn Thị Bích H.

Hủy bỏ Quyết định giải quyết việc dân sự số: 17/2017/QĐST-DS ngày 17-11-2017 của Tòa án nhân dân huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế về tuyên bố mất tích đối với chị Nguyễn Thị Bích H, sinh năm 1976; nơi cư trú cuối cùng tại thôn 1 V, xã Đ, huyện PĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế. Lệ phí giải quyết việc dân… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích của chị Nguyễn Thị Bích H"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của chị Nguyễn Thị Bích H.
  • Căn cứ chính? Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 372 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 70 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHONG ĐIỀN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26 /2022/QĐST-DSPhong Điền, ngày 03 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

Về việc yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Trần Văn Trường.

Thư ký phiên họp: Bà Bùi Thị Thanh Trúc - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế tham gia phiên họp: Ông Trần Văn Tường - Kiểm sát viên.

Ngày 03 tháng 11 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 34/2022/TLST-DS ngày 06 tháng 10 năm 2022 về yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích theo Quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự số: 10/2022/QĐPH-ST ngày 27 tháng 10 năm 2022 gồm những người tham gia tố tụng:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị Bích H, sinh năm 1976; nơi cư trú trước khi mất tích: Thôn 1 V, xã Đ, huyện PĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế; địa chỉ liên lạc: Số 45 Nguyễn C, phường H, quận LC, thành phố Đà Nẵng; có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến yêu cầu: Anh Nguyễn Văn P, sinh năm 1979; địa chỉ: Thôn 1 V, xã Đ, huyện PĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế; địa chỉ liên lạc: Số 68B Tôn T, phường H, thành phố P, tỉnh Gia Lai; có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu đề ngày 06-10-2022, các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ và lời trình bày của đương sự, nội dung việc dân sự như sau:

- Chị Nguyễn Thị Bích H và anh Nguyễn Văn P chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn vào năm 2002 tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế. Trước đây, cả hai đăng ký thường trú tại thôn 1 V, xã Đ, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Ngày 21-11-2017, Tòa án nhân dân huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế ra Quyết định giải quyết việc dân sự số: 17/2017/QĐST-DS tuyên bố mất tích đối với chị H theo đơn yêu cầu của anh Phò.

- Ngày 18-01-2018, Tòa án nhân dân huyện Phong Điền ra Bản án số: 05/2018/HNGĐ-ST cho anh P ly hôn, giao hai người con chung là cháu Nguyễn Văn Duy Â, sinh ngày 11-7-2000 và cháu Nguyễn Thị Kim C, sinh ngày 06-12-2022 cho anh P trực tiếp nuôi đến khi các cháu thành niên.

- Ngày 06-10-2022, chị H trở về nơi đăng ký thường trú, trình báo với Công an xã Đ, được Công an xã xác nhận và có đơn yêu cầu Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố chị mất tích; không yêu cầu giải quyết hậu quả gì khác.

Ngày 17-10-2022, chị H có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt.

Ngày 24-1-2022, anh P có đơn trình bày không có ý kiến gì về yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích của chị H và đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên họp: Đề nghị căn cứ các Điều 369, 370 và 390 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 70 của Bộ luật Dân sự năm 2015 để chấp nhận đơn yêu cầu của chị Nguyễn Thị Bích H, ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố chị H mất tích.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Phong Điền nhận định:

Về thẩm quyền: Tại Quyết định giải quyết việc dân sự số: 17/2017/QĐST-DS ngày 21-11-2017 của Tòa án nhân dân huyện Phong Điền đã tuyên bố chị Nguyễn Thị Bích H mất tích. Chị H trở về và trực tiếp yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Phong Điền giải quyết việc dân sự hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích. Căn cứ vào khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm b khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, việc thụ lý việc dân sự là đúng thẩm quyền loại việc, thẩm quyền theo cấp Tòa án và thẩm quyền theo lãnh thổ.

Về việc vắng mặt đương sự: Chị Nguyễn Thị Bích H và anh Nguyễn Văn P có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt. Căn cứ vào khoản 2 và khoản 3 Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành phiên họp.

Về yêu cầu của người yêu cầu:

Tại khoản 1 Điều 70 của Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: “Khi người bị tuyên bố mất tích trở về hoặc có tin tức xác thực là người đó còn sống thì theo yêu cầu của người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích đối với người đó”.

Ngày 06-10-2022, chị Nguyễn Thị Bích H trở về địa phương nơi đăng ký thường trú trước đây, đến Công an xã Đ trình báo và được xác nhận.

Như vậy, sự việc chị H trở về và còn sống là có thật. Do đó, yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích của chị H là phù hợp quy định tại khoản 1 Điều 70 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên họp đề nghị chấp nhận đơn yêu cầu của chị H là phù hợp với nhận định của Tòa án.

Tại Quyết định tuyên bố chị H mất tích không đề cập việc quản lý tài sản nên Tòa án không đề cập việc giải quyết hậu quả liên quan đến tài sản. Quyết định cho ly hôn giữa anh P với chị H tại Bản án số: 05/2018/HNGĐ-ST ngày 18-01-2018 của Tòa án nhân dân huyện Phong Điền vẫn có hiệu lực.

Lệ phí giải quyết việc dân sự: Căn cứ vào khoản 1 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chị Nguyễn Thị Bích H phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định.

Về quyền kháng cáo: Căn cứ vào Điều 371 và khoản 1 Điều 372 của Bộ luật Tố tụng dân sự, chị Nguyễn Thị Bích H và anh Nguyễn Văn P không có mặt tại phiên họp nên thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được quyết định hoặc quyết định được niêm yết.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 3 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39; khoản 1 Điều 149; các Điều 361, 367, 369, 371, 372 và 390 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Áp dụng khoản 1 Điều 70 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Áp dụng khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

1. Chấp nhận đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của chị Nguyễn Thị Bích H.

2. Hủy bỏ Quyết định giải quyết việc dân sự số: 17/2017/QĐST-DS ngày 17-11-2017 của Tòa án nhân dân huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế về tuyên bố mất tích đối với chị Nguyễn Thị Bích H, sinh năm 1976; nơi cư trú cuối cùng tại thôn 1 V, xã Đ, huyện PĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế.

3. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị Bích H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), trừ vào số tiền đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số AA/2021/0002016 ngày 06-10-2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế; chị H đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

4. Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định; trường hợp vắng mặt thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được quyết định hoặc quyết định được niêm yết./.

Cỡ chữ