vanban.org

Quyết định 26/2022/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum Tuyên án 01/01/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông NVLvà bà ĐTL Cùng địa chỉ: Thôn 12, xã Đăk Hring, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum . Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "tranh chấp đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 156 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 158 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐĂK TÔ
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2022/QĐST-DSĐăk Tô, ngày 01 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 45/2020/TLST-DS ngày 29 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.Nguyên đơn rút một phần nội dung yêu cầu khởi kiện hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tự nguyện nên đình chỉ giải quyết yêu cầu này.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông NVLvà bà ĐTL

Cùng địa chỉ: Thôn 12, xã Đăk Hring, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum .

Bị đơn: - Bà NTM

Địa chỉ: Thôn 02, xã Diên Bình, huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum.

- Ông Châu Văn Tam

Địa chỉ: Khối 11, thị trấn Đăk Tô, huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum .

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ông Phạm Thế Nhân và bà Nguyễn Thị Huyền .

Cùng địa chỉ: Thôn 10, xã Đăk Hring, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.

- Ông Lê Ngọc Dũng, bà Nguyễn Thị Mẫn

Cùng địa chỉ: Thôn 05, xã Diên Bình, huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum.

- Ủy ban nhân dân huyện Đăk Tô.

Địa chỉ: Số 217 Lê Duẩn, thị trấn Đăk Tô, huyện Đăk Tô, tỉnh KonTum.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thị Thu Thủy, chức vụ: Trưởng phòng Tài nguyên môi trường.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Ông Nguyễn Văn Lọng, bà ĐTL được quyền sử dụng phần diện tích đất còn lại thuộc thửa đất số 01b, tờ bản đồ số 05, tại địa chỉ: Thôn 05, xã Diên Bình, huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BB 666520, số vào sổ cấp GCN CH00040, ngày 28/5/2010 của Ủy ban nhân dân huyện Đăk Tô cấp cho hộ ông NVLvà bà ĐTL; theo kết quả xem xét thẩm định, cắm mốc ngày 11/10/2022: diện tích 321,4 m2 (có200m2 đất ở nông thôn).

Tứ cận cụ thể như sau:

+ Phía Đông giáp đất ông Võ Minh Nhựt, đo được 6,8 m

+ Phía Tây giáp đường Quốc lộ 14, đo được 06 m

+ Phía Nam giáp đất ông Mai Văn Long, đo được 50 m.

+ Phía Bắc giáp đất bà Minh đo được 30 m; 5,26m, 20,2m.

Tọa độ thửa đất:

X

Y

1614509.00

541687.40

1614509.00

541687.40

1614536.43

541711.78

1614522.70

541714.48

2/ Giao cho ông NVLvà bà ĐTL được quyền sử dụng thửa đất 325, tờ bản đồ 86 (mới), diện tích 240m2 (có 0m2 đất ở nông thôn) có tứ cận:

+ Phía Đông giáp đất UBND xã Diên Bình quản lý, đo được 4 m

+ Phía Tây giáp đường Quốc lộ 14, đo được 4 m

+ Phía Nam giáp đất ông Trần Đình Thắng, đo được 60 m.

+ Phía Bắc giáp đất ông Phạm Văn Nhất, đo được 60 m.

Tọa độ thửa đất:

X

Y

1614474.30

541714.57

1614470.90

541717.35

1614515.82

541757.42

1614512.88

541760.15

Ông Nguyễn Văn Lọng, bà ĐTL được quyền liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được cấp, điều chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất các diện tích thửa đất nêu trên.

Về án phí và chi phí tố tụng: Áp dụng khoản 1 Điều 147, Điều 156, Điều 158 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26, khoản 2 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Bị đơn bà NTM chịu án phí dân sự sơ thẩm không có giá gạch là 150.000 đồng và chi phí xem xét, thẩm định, định giá lại tài sản ngày 11/10/2022 là 3.000.000 (đã nộp). Nguyên đơn ông Nguyễn Văn Lọng, bà ĐTL chịu chi phí xem xét thẩm định ngày 14/8/2020 là 3.000.000 (đã nộp)

Trả lại cho ông NVL300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0003741 ngày 29/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đăk Tô.

Trả lại cho bà ĐTL 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0003740 ngày 29/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đăk Tô và 300.000 đồng theo biên lai tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0003820 ngày 23/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đăk Tô

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ