vanban.org

Quyết định 26/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Văn N, sinh năm: 1959. Địa chỉ: Thôn L 2, xã A, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Bạch M, sinh năm: 1966. Địa chỉ: Khu phố 2, phường V, Tp. P, tỉnh Ninh Thuận. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2022/QĐST-DS.Phan Rang - Tháp Chàm, ngày 15 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành được lập ngày 07/4/2022 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 277/2021/TLST-DS ngày 05 tháng 11 năm 2021;

- Xét đơn xin miễn tiền án phí của ông Trần Văn N vì thuộc trường hợp người cao tuổi.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần Văn N, sinh năm: 1959. Địa chỉ: Thôn L 2, xã A, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Bạch M, sinh năm: 1966. Địa chỉ: Khu phố 2, phường V, Tp. P, tỉnh Ninh Thuận. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Thị Bạch M có nghĩa vụ trả cho ông Trần Văn N số tiền nợ gốc là 70.000.000đ (Bảy mươi triệu đồng).

- Bà Nguyễn Thị Bạch M có nghĩa vụ trả cho ông Trần Văn N số tiền lãi tính từ ngày 06/4/2020 đến ngày 05/4/2022, mức lãi suất 20%/năm với số tiền là 28.000.000đ (Hai mươi tám triệu đồng). Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án chậm thi hành án thì phải chịu lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán.

- Về án phí: Ông Trần Văn N được miễn án phí sơ thẩm. Bà Nguyễn Thị Bạch M phải nộp 1.225.000đ (Một triệu hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ