vanban.org

Quyết định 26/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 12/07/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Mai Thị M – sinh năm: 1956; Trú tại: Thôn Q1, xã T, huyện V, tỉnh Khánh Hòa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Mai Thị M tranh chấp hợp đồng vay tài sản với bà Trần Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VẠN NINH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2022/QĐST-DSVạn Ninh, ngày 12 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2022/TLST-DS ngày 05 tháng 01 năm 2022;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Mai Thị M – sinh năm: 1956;

Trú tại: Thôn Q1, xã T, huyện V, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Bà Trần Thị N – sinh năm 1963;

Trú tại: Thôn Q1, xã T, huyện V, tỉnh Khánh Hòa.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Mai Thị M và bà Trần Thị N đều thống nhất xác định hiện nay bà Trần Thị N còn nợ của Mai Thị M số tiền nợ gốc là 498.000.000đ (bốn trăm chín mươi tám triệu đồng). Hai bên thống nhất phương thức trả nợ và thời gian trả nợ cụ thể như sau:

+ Từ tháng 8 năm 2022 đến tháng 12 năm 2022: Bà Trần Thị N trả cho bà Mai Thị M mỗi tháng số tiền 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng) vào ngày 01 (một) hàng tháng.

+ Từ tháng 01 năm 2023 trở đi: Bà Trần Thị N trả cho bà Mai Thị M mỗi tháng số tiền 5.000.000đ (năm triệu đồng), tháng cuối cùng trả 5.500.000đ (năm triệu năm trăm nghìn đồng), trả vào ngày 01 (một) hàng tháng cho đến khi trả hết số nợ còn lại.

Quy định: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

- Về án phí:

+ Bà Mai Thị M tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 11.960.000đ (mười một triệu chín trăm sáu mươi nghìn đồng); Bà Mai Thị M có đơn xin miễn án phí thuộc trường hợp được miễn án phí dân sự sơ thẩm (người cao tuổi) nên bà Mai Thị M chỉ phải chịu 5.980.000đ (năm triệu chín trăm tám mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 11.960.000đ (mười một triệu chín trăm sáu mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0003234 ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vạn Ninh. Bà Mai Thị M được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 5.980.000đ (năm triệu chín trăm tám mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ