vanban.org

Quyết định 26/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre Tuyên án 18/05/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phạm Văn K, sinh năm 1954; Địa chỉ: Số A, ấp T, xã A, huyện C, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "K - O"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2022/QĐST-DSChâu Thành, ngày 18 tháng 5 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH BẾN TRE

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2022, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 100/2022/TLST- DS ngày 27 tháng 4 năm 2022;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự là không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phạm Văn K, sinh năm 1954;

Địa chỉ: Số A, ấp T, xã A, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn: Bà Đinh Thị O, sinh năm 1968;

Địa chỉ: Ấp P, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Đinh Thị O thừa nhận có nợ ông Phạm Văn K số tiền 58.000.000 đồng; bà Đinh Thị O đồng ý có trách nhiệm trả cho ông Phạm Văn K số tiền vay còn nợ là: 58.000.000 (Năm mươi tám triệu) đồng. Thời gian trả cụ thể như sau:

+ Ngày 10/6/2022, bà Đinh Thị O trả cho ông Phạm Văn K số tiền 2.750.000 (Hai triệu bảy trăm năm mươi nghìn) đồng.

+ Ngày 10/8/2022, bà Đinh Thị O trả cho ông Phạm Văn K số tiền 5.500.000 (Năm triệu năm trăm nghìn) đồng.

+ Ngày 10/10/2022, bà Đinh Thị O trả cho ông Phạm Văn K số tiền 5.500.000 (Năm triệu năm trăm nghìn) đồng.

+ Ngày 10/12/2022, bà Đinh Thị O trả cho ông Phạm Văn K số tiền 5.500.000 (Năm triệu năm trăm nghìn) đồng.

+ Ngày 10/02/2023, bà Đinh Thị O trả cho ông Phạm Văn K số tiền 5.500.000 (Năm triệu năm trăm nghìn) đồng.

+ Ngày 10/4/2023, bà Đinh Thị O trả cho ông Phạm Văn K số tiền 5.500.000 (Năm triệu năm trăm nghìn) đồng.

+ Ngày 10/6/2023, bà Đinh Thị O trả cho ông Phạm Văn K số tiền 5.500.000 (Năm triệu năm trăm nghìn) đồng.

+ Ngày 10/8/2023, bà Đinh Thị O trả cho ông Phạm Văn K số tiền 5.500.000 (Năm triệu năm trăm nghìn) đồng.

+ Ngày 10/10/2023, bà Đinh Thị O trả cho ông Phạm Văn K số tiền 5.500.000 (Năm triệu năm trăm nghìn) đồng.

+ Ngày 10/12/2023, bà Đinh Thị O trả cho ông Phạm Văn K số tiền 5.500.000 (Năm triệu năm trăm nghìn) đồng.

+ Ngày 10/02/2024, bà Đinh Thị O trả cho ông Phạm Văn K số tiền 5.750.000 (Năm triệu bảy trăm năm mươi nghìn) đồng.

- Ghi nhận ông Phạm Văn K tự nguyện không yêu cầu tính lãi.

Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật, đồng thời có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 cho đến khi thi hành xong.

- Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 58.000.000 đồng x 2,5% = 1.450.000 đồng. Các bên đương sự mỗi bên phải chịu ½ án phí.

+ Ông Phạm Văn K là người cao tuổi nên được miễn án phí.

+ Bà Đinh Thị O phải chịu án phí số tiền là 725.000 (Bảy trăm hai mươi lăm nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ