vanban.org

Quyết định 26/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 08/07/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B Địa chỉ: Đường T, phường T, Quận H, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng B khởi kiện hợp đồng tín dụng đối với bị đơn là bà Đỗ Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HOÁ
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2022/QĐST - DSTP Thanh hoá, ngày 08 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự ;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 106/2022/TLST - DS ngày 04 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B

Địa chỉ: Đường T, phường T, Quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S - Tổng Giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Duy M

Chức vụ: Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh Ngân hàng TMCP B – Chi nhánh T.

Địa chỉ liên hệ: Ngân hàng TMCP B – Chi nhánh T; Số 01A N, Đại lộ L, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.

(Theo quyết định ủy quyền số 38/2021/QĐ - LBP.TH ngày 17/05/2021).

Bị đơn: Bà Đỗ Thị T - sinh năm 1955

Địa chỉ: Phường P, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Tính đến ngày 30/06/2022 bà Đỗ Thị T còn nợ Ngân hàng TMCP B tổng số tiền là 64.950.000 đồng (Sáu mươi tư triệu, chín trăm năm mươi ngàn đồng).

* Về phương thức thanh toán: Bà Đỗ Thị T có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng toàn bộ số tiền 64.950.000đ theo lộ trình như sau:

Mỗi tháng bà Tuy thanh toán số tiền gốc 1.670.000đ (một triệu sáu trăm bày mươi ngàn đồng), thời hạn thanh toán vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 7/2022 đến kì cuối cùng là ngày 15/07/2025.

Bà Đỗ Thị T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh kể từ ngày 01/7/2022 theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số HD010902002420 ngày 09/09/2020 được ký kết giữa các bên cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Trường hợp bà Đỗ Thị T vi phạm bất kì một kì thanh toán nào thì Ngân hàng TMCP B có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án có thẩm quyền thi hành toàn bộ nghĩa vụ nợ còn lại cho Ngân hàng.

* Về án phí dân sự sơ thẩm có giá nghạch: Bà Đỗ Thị T phải chịu án phí (làm tròn số) 1.623.000đ (Một triệu, sáu trăm hai mươi ba ngàn đồng).

Trả lại cho Ngân hàng TMCP B số tiền tạm ứng án phí 2.089.000đ (Hai triệu, không trăm tám mươi chín ngàn đồng) theo biên lai thu số AA/2021/0001871 ngày 29/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Thanh Hoá.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự;

Cỡ chữ