vanban.org

Quyết định 26/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 87/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:

Nguyên đơn: Anh Phạm Trọng Quang, sinh năm 1987. Địa chỉ: Thôn Lại Tân, xã Tân Lập, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng T - Ngô Thị N"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 87/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỤC NGẠN
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2022/QĐST-DSLục Ngạn, ngày 29 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Nguyên đơn là Ngân hàng T rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện; bị đơn bà Ngô Thị N và ông Vi Văn H không có yêu cầu phản tố; Tòa án chấp nhận việc rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thuộc trường hợp được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 59/2022/TLST-DS ngày 15 tháng 6 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, giữa:

- Nguyên đơn: Ngân hàng T; địa chỉ: Số 89 đường L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội. Do ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật.

- Bị đơn: Bà Ngô Thị N, sinh năm 1977 và ông Vi Văn H, sinh năm 1977; cùng trú tại thôn V, xã P, huyện L, tỉnh Bắc Giang.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Hoàn trả Ngân hàng T 15.800.000 đồng (Mười lăm triệu tám trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại Biên lai số: 0010886 ngày 15 tháng 6 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- VKSND huyện Lục Ngạn;

- Chi cục THADS huyện Lục Ngạn;

- Lưu: Hồ sơ vụ án.

Lương Thị Ngọc Hà

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HUYỆN LỤC NGẠN

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẮC GIANG Số: 46/2022/QĐST-HNGĐ

Lục Ngạn, ngày 06 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm;

Xét thấy: Nguyên đơn là anh Phạm Trọng Quang rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện; bị đơn chị Phạm Thị Hậu không có yêu cầu phản tố; Tòa án chấp nhận việc rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thuộc trường hợp được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 87/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Phạm Trọng Quang, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Thôn Lại Tân, xã Tân Lập, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.

- Bị đơn: Chị Phạm Thị Hậu, sinh năm 1991.

Địa chỉ: Thôn Lại Tân, xã Tân Lập, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Hoàn trả anh Phạm Trọng Quang 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại Biên lai số: 0010651 ngày 15 tháng 3 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ