- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Đ - Đinh Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: + Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ Trụ sở chính: số 130 P, phường 3, quận Phú Nhuận, t.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA VÌ- HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------------ Số: 26/2022/QĐST-DS | Ba Vì, ngày 04 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm án phí và lệ phí Tòa án của UBTVQH 14.
Căn cứ vào Điều 357, 463, 466, 468 Bộ luật dân sự 2015.
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 04 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 123/2021/TLST-DS ngày 24 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: + Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ Trụ sở chính: số 130 P, phường 3, quận Phú Nhuận, t.p Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Ông Võ Minh T – Chủ tịch Hội đồng quản trị. Đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Thu T1 – Phó giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng TMCP Đ, chi nhánh ST Người nhận ủy quyền lại: Ông Nguyễn Ngọc T2 – Nhân viên Khách hàng cá nhân Ngân hàng TMCP Đ. + Bị đơn: Bà Đinh Thị T3, sinh năm 1971 Địa chỉ: Thôn ĐC, xã VH, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ tín dụng: Đại diện Ngân hàng TMCP Đ và bà Đinh Thị T3 cùng tự nguyện thỏa thuận thống nhất: Bà Đinh Thị T3 có nghĩa vụ hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ tổng số tiền 13.465.298đ (Mười ba triệu, bốn trăm sáu mươi lăm nghìn, hai trăm chín mươi tám đồng) (trong đó: tiền gốc: 9.743.580đ; tiền lãi trong hạn: 868.420đ; Lãi quá hạn: 2.853.298đ) (Dư nợ tính đến ngày 22/4/2022);
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
* Về án phí: Bà Đinh Thị T3 phải nộp 336.000đ (Ba trăm ba mươi sáu nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ số tiền 368.000đ (Ba trăm sáu mươi tám nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0059920 ngày 24/12/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân h. Ba Vì; - Chi cục THADS h. Ba Vì; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Vũ Thị Phƣơng Lan |