- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng QSD đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả Tận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Lê Thị Hạnh
- Căn cứ chính? Điều 187 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 188 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ G TỈNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2022/QĐST – DS | Giá Rai, ngày 20 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ TẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thỏa Tận được với nhau về việc giải quyết tòan bộ vụ án dân sự thụ lý số: 160/2022/TLST – DS ngày 26 tháng 4 năm 2022,
XÉT THẤY:
Các thỏa Tận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2022 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa Tận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Tận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả Tận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Phạm D C, sinh năm 1990
Địa chỉ: khóm 5, phường Hộ Phòng, thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu.
- Bị đơn:
1. Anh Phạm Xuân D, sinh năm 1989
+ Địa chỉ: khóm 5, phường Hộ Phòng, thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu.
2. Ông Phạm Xuân T, sinh năm 1960. Địa chỉ: khóm 5, phường Hộ Phòng, thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu.
3. Bà Vũ Thị T H, sinh năm 1967. Địa chỉ: 680, Trần Hưng Đạo, phường 2, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.
(Anh Phạm Xuân D, ông Phạm Xuân T và bà Vũ Thị T H ủy quyền ông Sơn Chúc Phương, sinh năm 1990. Địa chỉ: số 144, đường 23/8, khóm 2, phường 7, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Anh Phạm Xuân Bình, sinh năm 1987. Địa chỉ: khóm 5, phường Hộ Phòng, thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu. Người đại diện theo ủy quyền ông Sơn Chúc Phương, sinh năm 1990. Địa chỉ: số 144, đường 23/8, khóm 2, phường 7, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.
II. Sự thỏa Tận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về thời gian giao kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Ngày 01/4/2020 và ngày 01/4/2022;
1. Phần đất tranh chấp các bên thống nhất, ông Phạm Xuân T và bà Vũ Thị T H có chuyển nhượng cho ông Phạm D C cụ thể:
1.1. Phần đất có số đo thực tế là 73,5m2, nằm trong một phần thửa 72, tờ bản đồ số 24, phần đất tọa lạc tại khóm 5, phường Hộ Phòng, thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu, được Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Giá Rai (Nay là thị xã Giá Rai)cấp cho ông Phạm Xuân T giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đất số AL 204022,có tứ cạnh, cụ thể như sau:
+ Hướng Đông giáp: Phạm Xuân T, cạnh dài 16,31m;
+ Hướng Tây giáp: Vũ Quốc Thông (vợ Phạm Thị Mỹ Trâm), cạnh dài 16,37m;
+ Hướng Nam giáp: Quốc lộ 1A, cạnh dài 4,50m;
+ Hướng Bắc giáp: Phạm Xuân T, cạnh dài 4,50m.
1.2. Phần đất có số đo thực tế là 253,0m2, nằm trong một phần thửa số 31, tờ bản đồ số 24, phần đất tọa lạc tại khóm 5, phường Hộ Phòng, thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu, phần đất trên Sở Tài nguyên và Môi trường cấp ngày 01/4/2022 cho ông Phạm Xuân T, số DĐ 241128, cụ thể như sau:
+ Hướng Đông giáp: Phạm Xuân T, cạnh dài 26,62m;
+ Hướng Tây giáp: Trịnh Văn Ẩn, cạnh dài 26,63m;
+ Hướng Nam giáp: giáp với Vũ Quốc thông, cạnh ngang 5m và giáp với Phạm Xuân T cạnh cạnh ngang 4,50m;
+ Hướng Bắc giáp: đường công cộng rộng 2,50m, cạnh ngang 9,5m.
2. Công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, lập ngày 01 tháng 4 năm 2020, về việc ông Phạm Xuân T, bà Vũ Thị T H chuyển nhượng cho ông Phạm D C, phần đất có số đo thực tế là 73,5m2, nằm trong một phần thửa 72, tờ bản đồ số 24, phần đất tọa lạc tại khóm 5, phường Hộ Phòng, thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu cấp cho ông Phạm Xuân T giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đất số AL 204022, có tứ cạnh, cụ thể như sau:
+ Hướng Đông giáp: Phạm Xuân T, cạnh dài 16,31m;
+ Hướng Tây giáp: Vũ Quốc Thông (vợ Phạm Thị Mỹ Trâm), cạnh dài 16,37m;
+ Hướng Nam giáp: Quốc lộ 1A, cạnh dài 4,50m;
+ Hướng Bắc giáp: Phạm Xuân T, cạnh dài 4,50m.
3. Công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, lập ngày 01 tháng 4 năm 2022, về việc ông Phạm Xuân T, bà Vũ Thị T H chuyển nhượng cho ông Phạm D C, phần đất có số đo thực tế là 253,0m2, nằm trong một phần thửa số 31, tờ bản đồ số 24, phần đất tọa lạc tại khóm 5, phường Hộ Phòng, thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu, phần đất trên Sở Tài nguyên và Môi trường cấp ngày 01/4/2022 cho ông Phạm Xuân T, số DĐ 241128, cụ thể như sau:
+ Hướng Đông giáp: Phạm Xuân T, cạnh dài 26,62m;
+ Hướng Tây giáp: Trịnh Văn Ẩn, cạnh dài 26,63m;
+ Hướng Nam giáp: giáp với Vũ Quốc thông, cạnh ngang 5m và giáp với Phạm Xuân T cạnh cạnh ngang 4,50m;
+ Hướng Bắc giáp: đường công cộng rộng 2,50m, cạnh ngang 9,5m.
4. Hủy bỏ Văn bản thỏa Tận về việc phân chia tài sản gia đình lập ngày 21/5/2016 về việc ông Phạm Xuân T, bà Vũ Thị T H tặng cho anh Phạm Xuân D phần đất có chiều ngang 4,5m, chiều dài 66,7m, nằm trong một phần thửa đất số 72, tờ bản đồ số 24, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AL 204022 cho ông Phạm Xuân T, phần đất tọa lạc tại khóm 5, phường Hộ Phòng, thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu.
5. Hủy bỏ Văn bản chuyển nhượng diện tích đất ngày 30 tháng 3 năm 2020, về việc anh Phạm Xuân D chuyển nhượng cho anh Phạm D C, phần đất có chiều ngang 4,5m, chiều dài 66,7m, nằm trong một phần thửa đất số 72, tờ bản đồ số 24, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AL 204022 cho ông Phạm Xuân T, phần đất tọa lạc tại khóm 5, phường Hộ Phòng, thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu.
6. Anh Phạm D C có quyền đến cơ quan Nhà nước chuyên môn có thẩm quyền để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
7. Đình chỉ toàn bộ đối với yêu cầu của anh Phạm Xuân D đòi anh Phạm D C trả số tiền 50.000.000đ.
8. Đình chỉ một phần yêu cầu của anh Phạm D C yêu cầu công nhận phần đất có chiều ngang là 4,5m giáp phần nhà sau anh C; chiều dài giáp Vũ Quốc Thông cạnh dài 50,33; chiều dài giáp Phạm Xuân T 50,39m, tổng diện tích là 226,7m2, phần đất nằm trong một phầnthửa 72, tờ bản đồ số 24, địa chỉ phần đất tại khóm 5, phường Hộ Phòng, thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu, phần đất được Ủy ban nhân dân huyện Giá Rai (Này là thị xã Giá Rai) cấp ngày 12/12/2008 cho ông Phạm Xuân T, số AL 204022.
9. Chi phí tố tụng anh Phạm D C nộp 2.000.000đ ngày 27/4/2022 và 3.000.000đ ngày 05/5/2022 và 3.000.000đ ngày 01/6/2022 tại Tòa án nhân dân thị xã Giá Rai, tổng cộng là 8.000.000đ. Đã chi phí hết 7.326.641 tiền hợp đồng và 900.000đ tiền xem xét thẩm định tại chổ, tổng cộng là 8.226.641đ, số tiền trên anh C tự nguyện chịu, sau khi đối trừ anh Phạm D C phải nộp thêm là 226.641đ nộp tại Tòa án nhân dân thị xã Giá Rai.
10. Án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch hòa giải thành:
Theo đơn phản tố ngày ngày 26/4/2022 là 150.000đ, ảnh C đã dự nộp 300.000đ, lai T số 00044008, anh D tự nguyện nộp 150.000đ, nên buộc anh D phải nộp số tiền án phí là 150.000đ, nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Giá Rai.
Theo đơn phản tố bổ sung ngày 29/5/2022 sô tiền tạm ứng án phí là 150.000đ, anh C đã đự nộp 300.000, lai T số 0004087 ngày 01/6/2022, anh D tự nguyện nộp 150.000đ, nên buộc anh D phải nộp 150.000đ, nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Giá Rai.
Anh D tự nguyện nộp cho anh C, số tiền án phí tổng cộng là 300.000đ và nộp thay cho ông Phạm Xuân T và bà Vũ Thị T H, anh D đã dự nộp 1.250.000đ, lai T số 0004007, ngày 26/4/2022, sau khi đối trừ anh D nhận lại đủ 950.000đ nhận tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Giá Rai theo.
Số tiền dự nộp 300.000đ, lai T số 0004008 ngày 26/4/2022 và 300.000đ, lai T số 0004087 ngày 01/6/2022 của anh Phạm D C tại chi Cục thi hành án dân sự thị xã Giá Rai sẽ được hoàn lại đủ.
Ông Phạm Xuân T, bà Vũ Thị T H và anh Phạm Xuân Bình không phải nộp tiền án phí.
III. Trong trường hợp thỏa Tận này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả Tận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
IV. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh B;
- VKSND thị xã G;
- THA thị xã G;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Văn Phai
- Đình chỉ một phần yêu cầu của anh Phạm D C yêu cầu công nhận phần đất có chiều dài giáp Vũ Quốc Thông là 50,33m, chiều dài giáp Phạm Xuân T 50,36m, diện tích là 226,55m2, phần đất thửa 72, tờ bản đồ số 24, phần đất tọa lạc tại khóm 5, phường Hộ Phòng, thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu, phần đất trên Ủy ban nhân dân huyện Giá Rai (Này là thị xã Giá Rai) cấp ngày 12/12/2008 cho ông Phạm Xuân T. Căn cứ vào Điều 187 và Điều 188 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 04 năm 2016 về việc các đương sự thoã Tận được với nhau về việc giải quyết tòan bộ vụ án dân sự T lý số: 31/2016/TLST – DS ngày 08/04/2016, 1. Công nhận sự thoả Tận của các đương sự: 2. Sự thoả Tận của các đương sự cụ thể như sau: + Về thời gian giao dịch các bên thống nhất vào 24/08/2014. + Về số tiền nợ vay các bên thống nhất là 3.500.000đ. + Bà Lâm Vinh Lan có nghĩa vụ trả cho bà Huỳnh Thị Mua số tiền nợ vay vốn là 3.500.000đ. + Về lai bà Mua không yêu cầu tính lãi trong thời gian giao dịch cũng như trong giai đoạn thi hành áñ
. + Về hình thức trả các bên thống nhất trả trong giai đoạn thi hành án. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả Tận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch bà Lan tự nguyê ̣n nộp 200.000đ nô ̣p ta ̣i chi cu ̣c thi hành án dân sự thị xã Giá Rai . Số tiền dự nộp tạm ứng án phí 200.000đ ngày 08/04/2016 lai T số 0000150 của bà Huỳnh Thị Mua tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Giá Rai sẻ được hoàn lại đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN GIÁ RAI
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH BẠC LIÊU Số: 43/2014/QĐST – DS
Giá Rai, ngày 09 tháng 12 năm 2014
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ TẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 187 và Điều 188 của Bộ luật tố tụng dân sự: Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2014 về việc các đương sự thoã Tận được với nhau về việc giải quyết tòan bộ vụ án dân sự T lý số: 84/2014/TLST – DS ngày 01/12/2014.
XÉT THẤY:
Các thoả Tận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2014 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả Tận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Tận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả Tận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Lê Thị Hạnh
Sinh năm 1962 Bị đơn: Chị Cao Thị H
Sinh năm 1981 Cùng địa chỉ: Ấp 13 – Phong Thạnh Đông – Giá Rai – Bạc Liêu. 2. Sự thoả Tận của các đương sự cụ thể như sau: Về thời gian giao dịch các bên thống nhất vào tháng 20/5/2014 Về số tiền nợ hụi vốn các bên thống nh ất tiền vốn là 100.100.000đ (một trăm triệu một trăm nghìn đồng). Chị Cao Thị H có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị Hạnh số tiền nợ hụi là 100.100.000đ. Bà Lê Thị Hạnh yêu cầu tinh lai trong giai đoa ̣̃
n thi hành án.
́ Về hình thức trả các bên thống nhất ấn đi ̣nh trả trong giai đoạn Thi hành án. Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật hoặc có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước quy định tương ứng với thời gian chưa thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 305 Bộ luật dân sự. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả Tận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch chị Cao Thị H phải nộp là 2.502.500đ, nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giá Rai. Số tiền dự nộp tạm ứng án phí 2.502.500đ ngày 01/12/2014 lai T số 005288 của bà Lê Thị Hạnh tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giá Rai sẻ được hoàn lại đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G
- TAND tỉnh Bạc Liêu;
Thẩm phán
- VKSND huyện Giá Rai;
- THA huyện Giá Rai;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Quách Thanh Tồn TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN GIÁ RAI
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH BẠC LIÊU Số: 44/2014/QĐST – DS
Giá Rai, ngày 09 tháng 12 năm 2014
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ TẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 187 và Điều 188 của Bộ luật tố tụng dân sự: Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2014 về việc các đương sự thoã Tận được với nhau về việc giải quyết tòan bộ vụ án dân sự T lý số: 85/2014/TLST – DS ngày 01/12/2014.
XÉT THẤY:
Các thoả Tận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2014 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả Tận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Tận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả Tận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Lê Thị Hạnh
Sinh năm 1962 Bị đơn: Bà Ngô Thị Tho (Thoa)
Sinh năm 1956 Cùng địa chỉ: Ấp 13 – Phong Thạnh Đông – Giá Rai – Bạc Liêu. 2. Sự thoả Tận của các đương sự cụ thể như sau: Thời gian giao dịch ngưng đóng tiền hụi kể từ ngày 19/8/2014 Về số tiền nợ hụi vốn các bên thống nhất là 27.200.000đ (hai mươi bảy triệu hai trăm nghìn đồng). Bà Ngô Thị Tho (Thoa) có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị Hạnh số tiền nợ hụi tổng cộng là 27.200.000đ. Hình thức trả các bên yêu cầu ấn định ở giai đoạn thi hành án. Về lãi các bên yêu cầu ấn định ở giai đoạn thi hành án. Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật hoặc có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước quy định tương ứng với thời gian chưa thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 305 Bộ luật dân sự. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả Tận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch bà Ngô Thị Tho (Thoa) phải nộp là 680.000đ, nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giá Rai. Số tiền dự nộp tạm ứng án phí 680.000đ ngày 01/12/2014 lai T số 005287 của bà Lê Thị Hạnh tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giá Rai sẻ được hoàn lại đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện Giá Rai; - THA huyện Giá Rai; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. Quách Thanh Tồn | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G Thẩm phán |