- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận kết quả hòa giải thành giữa Phạm Thị N-Dương Văn Tr"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận t ình ly hôn giữa chị Phạm Thị N và anh Dương Văn C.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật H òa giải; Điều 33 Luật H òa giải; Điều 34 Luật H òa giải
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2022/QĐHGT- HNGĐ | Hà Trung, ngày 20 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ H
ÒA GIẢI TH ÀNH TẠI T ÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Điều 32, 33, 34, 35, 36 Luật H òa giải, đối thoại tại T
òa án;
Sau khi nghiên cứu hồ s ơ h òa giải tại T òa án thụ lý số 33/2022/TLHG - HNGĐ ngày 31 tháng 5 năm 2022 tranh chấp về “ly hôn, nuôi con” , giữa:
1. Ngư ời khởi kiện: Chị
Phạm Thị N , sinh năm 1975.
Địa chỉ: thôn V, xã H, huyện H , tỉnh T .
2. Ngư ời bị kiện: Anh
Dương Văn C , sinh năm 1971.
Địa chỉ: thôn V, xã H, huyện H , tỉnh T .
NHẬN ĐỊNH CỦA T
ÒA ÁN
Trong “Biên bản ghi nhận kết quả h
òa giải” tại T òa án ngày 02 tháng 6 năm 2022, các đương s ự đ ã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết to
àn bộ nội dung khởi kiện v à có yêu cầu T òa án công nhận kết quả h
òa giải th ành, nội dung thỏa thuận cụ thể nh
ư sau:
[1]. Về hôn nhân: Chị Phạm Thị N v à anh Dương Văn C tự nguyện t ìm hiểu và đăng ký kết hôn ng ày 14/7/1994 tại Ủy ban nh ân dân xã H (nay là xã G), huyện Hà, tỉnh T . Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến
cuối năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn, nguy ên nhân là do vợ chồng tính t ình không phù hợp, bất đồng quan điểm nên thư ờng xuy ên cãi, chửi nhau. Chị N và anh C đã sống ly thân từ tháng 5 năm 2020 cho đến nay. Xét thấy t ình cảm vợ chồng không c
òn, chị N và anh C thuận tình ly hôn.
[2]. Về con chung : Chị Phạm Th ị N v à anh Dương Văn C đều thừa nhận vợ
chồng có hai con chung, các cháu t ên là Dương Văn A , sinh ngày 10/4/1995 và cháu Dương Văn N , sinh ngày 12/7/2000. Các cháu đã thành niên nên chị N và anh C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3]. Về t ài sản : Chị Phạm Thị N v à anh Dương Văn C đều không y êu cầu giải quyết.
Việc thỏa thuận của các đ
ương s ự đảm bảo đủ các điều kiện quy định
tại Điều 33 Luật H òa giải, đối thoại tại T
òa án.
Đã hết thờ i hạn 15 ng ày, kể từ ng ày Tòa án nhận đ ư ợc bi ên bản ghi nhận kết
quả h òa giải tại T òa án và tài liệu k èm theo, không có đương s ự n ào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận t ình ly hôn giữa chị Phạm Thị N và anh Dương Văn C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đ
ương s ự cụ thể nh
ư sau :
Về con chung: Chị Phạm Thị N v à anh Dương Văn C
đều thừa nhận vợ chồng có hai con chung, các cháu t ên là Dương Văn A , sinh ngày 10/4/1995 và cháu Dương Văn N , sinh ngày 12/7/2000. Các cháu đã thành niên nên chị N v à anh C không yêu cầu T òa án giải quyết.
Về tài sản: Chị N và anh C không yêu cầu To à án giải quyết.
3. Quyết định n ày có hiệu lực pháp luật v
à không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th ẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
4. Các đương s ự có quyền đề nghị xem xét lại, Viện kiểm sát c
ùng cấp có quyền kiến nghị quyết định n
ày trong thời hạn 15 ng ày kể từ ng ày nhận đ ư ợc quyết định .
5. Quyết định n ày đư ợc thi h ành theo quy định của p háp luật về thi h ành án dân sự. Tr ư ờng hợp q uyết định đ ư ợc thi h ành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi h ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các Điều 6, 7 , 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi h
ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật Thi h ành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương s ự; - VKSND huyện H à Trung; - Cơ quan đ ã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Chi cục Thi h ành án dân sự huyện H à Trung; - Lưu h ồ s ơ. | THẨM PHÁN Lê Văn Hồng |