- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chỉ định ông Nguyễn Văn Hậu thuộc danh sách Hòa giải viên tại Tòa án nhân dân thành phố K, tỉnh K làm Hòa giải viên tiến hành hòa giải đối với vụ việc nêu trên.
- Căn cứ chính? Điều 16 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 17 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 19 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ K TỈNH K | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2022/QĐCNTTLH | Tp K, ngày 23 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn của chị Đinh Thị Ngọc L và anh Nguyễn Bá TH. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự đề ngày 02 tháng 6 năm 2022 về việc “Thuận tình ly hôn”; Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 6 năm 2022 về thuận tình ly hôn của các bên tham gia hòa giải sau đây: Anh Nguyễn Bá TH, sinh năm 1999; địa chỉ: Thôn 4, thị trấn S, huyện S, tỉnh K. Chị Đinh Thị Ngọc L, sinh năm 2000; địa chỉ: Thôn L, xã I, thành phố K, tỉnh K.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 6 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị Ngọc L và anh Nguyễn Bá TH thỏa thuận – thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có.
- Tài sản chung và nợ chung: Không có. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Các bên tham gia hòa giải;
- VKSND TP K;
- THADS TP K;
- UBND TT.S, H.S;
- Lưu TA.
Nguyễn Xuân Hoài TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ K
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH K Số: /QĐ-CĐHGV
Tp. K, ngày ..… tháng 6 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
CHỈ ĐỊNH HÒA GIẢI VIÊN
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ K, TỈNH K
Căn cứ các Điều 16, 17 và 19 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Xét đơn yêu cầu ngày 03/6/2021 và các tài liệu, chứng cứ liên quan đến vụ việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” của người yêu cầu: Anh Nguyễn Bá TH, sinh năm 1999; địa chỉ: Thôn 4, thị trấn Sa Thầy, huyện Sa Thầy, tỉnh K. Chị Đinh Thị Ngọc L, sinh năm 2000; địa chỉ: Thôn Lâm Tùng, xã Ia Chim, thành phố K, tỉnh K. Xét, người yêu cầu lựa chọn Hòa giải viên trong danh sách Hòa giải viên của Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Chỉ định ông Nguyễn Văn Hậu thuộc danh sách Hòa giải viên tại Tòa án nhân dân thành phố K, tỉnh K làm Hòa giải viên tiến hành hòa giải đối với vụ việc nêu trên. 2. Hòa giải viên có quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. 3. Hòa giải viên, các bên tham gia hòa giải chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - Hòa giải viên; - Tòa án nơi Hòa giải viên làm việc; - Lưu hồ sơ vụ việc. TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ K TỈNH K BIÊN BẢN GHI NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI Vào hồi … giờ … phút, ngày … tháng 6 năm 2021. Tại: Tòa án nhân dân thành phố K, tỉnh K. I. Thành phần tham gia: - Hòa giải viên: Nguyễn Văn Hậu; - Người yêu cầu: Anh Nguyễn Bá TH, sinh năm 1999; địa chỉ: Thôn 4, thị trấn Sa Thầy, huyện Sa Thầy, tỉnh K. Chị Đinh Thị Ngọc L, sinh năm 2000; địa chỉ: Thôn Lâm Tùng, xã Ia Chim, thành phố K, tỉnh K. - Thẩm phán tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Xuân Hoài cầu công nhận thuận tình ly hôn. II. Kết quả hòa giải: định, trên tinh thần chủ động và tự nguyện thỏa thuận, thống nhất của các bên, không vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội hoặc trốn tránh nghĩa vụ đối với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác. Kết quả hòa giải cụ thể như sau: 1. Ý kiến của người yêu cầu: ý kiến như sau: Chị Đinh Thị Ngọc L và anh Nguyễn Bá TH tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 16/4/2021 tại Ủy ban nhân dân thị trấn Sa Thầy, huyện Sa Thầy, tỉnh K. Nay giữa hai người không còn tình cảm yêu thương, mục đích hôn nhân không đạt được nên thỏa thuận thuận tình ly hôn. - Về con chung: Không có. - Tài sản chung và nợ chung: Không có. 2. Những nội dung các bên đã thỏa thuận, thống nhất được: thuận tình ly hôn. 2.2. - Về con chung: Không có. - Tài sản chung và 2.4. Nợ chung: Không. 3. Những nội dung các bên không thỏa thuận, thống nhất được: Không giải thành - Có yêu cầu - Không yêu cầu thành 03 bản, mỗi bên giữ 01 bản, Tòa án nhân dân thành phố K, tỉnh K lưu 01 bản. Các bên tham gia hòa giải | THẨM PHÁN PHỤ TRÁCH HÒA GIẢI Nguyễn Xuân Hoài CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Đã tiến hành phiên hòa giải để các bên thỏa thuận với nhau về việc: Yêu Quá trình hòa giải tại Tòa án đã được tiến hành phù hợp và theo đúng quy - Quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị Ngọc L và anh Nguyễn Bá TH có chung 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị Ngọc L và anh Nguyễn Bá TH III. Ý kiến của các bên về việc yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa Biên bản kết thúc vào hồi …… giờ …… phút cùng ngày và được lập Thẩm phán tham gia phiên Hòa giải viên họp Nguyễn Xuân Hoài |