vanban.org

Quyết định 26/2022/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01/3/2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Ngô Văn T và bà Phan Thị Thủy L (Giấy chứng nhận kết hôn số 121, quyển số 01, đăng ký ngày 05/11/2007 tại Uỷ ban nhân dân phường P, quận S, thành phố Đ không còn giá trị pháp lý). Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa ông Ngô Văn T và… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ông Ngô Văn T và bà Phan Thị Thủy L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01/3/2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2022/QĐCNTTLHSơn Trà, ngày 21 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ông Ngô Văn T và bà Phan Thị Thủy L.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu Tòa án nhân dân quận Sơn Trà nhận được ngày 16/02/2022 về việc "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con" của ông Ngô Văn T và bà Phan Thị Thủy L.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 3 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

*Ông Ngô Văn T, sinh năm 1982; Địa chỉ: H01/20/30, đường H, tổ 13, phường P, quận S, thành phố Đ.

*Bà Phan Thị Thủy L, sinh năm 1987; Địa chỉ: H01/20/30, đường H, tổ 13, phường P, quận S, thành phố Đ.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01/3/2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01/3/2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Ngô Văn T và bà Phan Thị Thủy L (Giấy chứng nhận kết hôn số 121, quyển số 01, đăng ký ngày 05/11/2007 tại Uỷ ban nhân dân phường P, quận S, thành phố Đ không còn giá trị pháp lý).

- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa ông Ngô Văn T và bà Phan Thị Thủy L về việc nuôi con chung như sau: Giao con chung Ngô Phan Bảo N, sinh ngày 12/12/2008 cho bà Phan Thị Thủy L trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Ngô Văn T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng. Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng, kể từ tháng 4/2022 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi.

Cả hai bên đương sự đều được thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích con chung các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông Ngô Văn T và bà Phan Thị Thủy L xác định vợ chồng không có.

- Về nợ chung: Ông Ngô Văn T và bà Phan Thị Thủy L xác định vợ chồng không có.

- Về các vấn đề khác: Không.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ