- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 10 Luật Phí và lệ phí; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TG TỈNH ĐB | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2021/QĐST-HNGĐ | TG, ngày 20 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TG, TỈNH ĐB
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân & gia đình;
Căn cứ khoản 2 Điều 10 Luật phí và lệ phí;
Căn cứ vào Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 9, điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 27/2021/TLST-HN&GĐ ngày 26 tháng 3 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Chị Sùng Thị Ch, sinh năm 1994.
Địa chỉ: Bản K, xã QC, huyện TG, tỉnh ĐB.
+ Anh Lò Văn Đ, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Bản K, xã QC, huyện TG, tỉnh ĐB.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12 tháng 4 năm 2021, người yêu cầu gồm chị Sùng Thị Ch và anh Lò Văn Đ đã thỏa thuận được như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Sùng Thị Ch và anh Lò Văn Đ kết hôn năm 2014 có đăng ký kết hôn tại UBND xã QC, huyện TG, tỉnh ĐB ngày 20/6/2014 (Giấy chứng nhận kết hôn số 58 ngày 20/6/2014 của UBND xã QC, huyện TG, tỉnh ĐB), kết hôn tự nguyện. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh Nhều mâu thuẫn, do tính cách không hợp, bất đồng về quan điểm sống nên vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn cãi chửi nhau, trong cuộc sống vợ chồng không có tiếng nói chung; vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2020 đến nay không ai quan tâm đến ai, tình cảm vợ chồng không còn. Chị Sùng Thị Ch và anh Lò Văn Đ đều thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Sùng Thị Ch, anh Lò Văn Đ có 01 người con chung là Lò Tuệ Nh, sinh ngày 30/8/2014. Chị Ch, anh Đ thỏa thuận thống nhất giao cho anh Lò Văn Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Chị Sùng Thị Ch chưa cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, riêng: Chị Sùng Thị Ch, anh Lò Văn Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung, riêng: Chị Sùng Thị Ch, anh Lò Văn Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Sùng Thị Ch, anh Lò Văn Đ là đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng có điều kiện, kinh tế đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn lệ phí nên được miễn lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Xét thấy, sự thỏa thuận trên của chị Sùng Thị Ch, anh Lò Văn Đ là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Sùng Thị Ch và anh Lò Văn Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao Lò Tuệ Nh, sinh ngày 30/8/2014 cho anh Lò Văn Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên và có khả năng lao động. Chị Sùng Thị Ch chưa cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau ly hôn anh Lò Văn Đ có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con và các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình; chị Sùng Thị Ch có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Anh Lò Văn Đ, chị Sùng Thị Ch có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn. Khi người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con.
- Về tài sản chung, riêng: Chị Sùng Thị Ch, anh Lò Văn Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung, riêng: Chị Sùng Thị Ch, anh Lò Văn Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Sùng Thị Ch, anh Lò Văn Đ được miễn lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện TG; - Chi cục THADS huyện TG; - TAND tỉnh ĐB; - UBND xã QC, huyện TG; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Giàng A Tằng |