- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Hữu T - Đinh Thị Quyết Thắng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2021/QĐST - HNGĐ | B, ngày 01 tháng 11 năm 2021 . |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B,TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Điều 212,213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55,81,82,83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 30/TLST-HNGĐ ngày 11/10/2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con sau khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Đỗ Hữu T, sinh ngày 10 tháng 5 năm 1985
Địa chỉ: Thôn B, xã B, huyện B, tỉnh Lào Cai
Chị Đinh Thị Quyết T, sinh ngày 10 tháng 8 năm 1992
Địa chỉ: Thôn B, xã B, huyện B, tỉnh Lào Cai
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN
. Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Hữu T và chị Định Thị Quyết T đăng ký kết hôn ngày 02/4/2013 tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện B, tỉnh Lào Cai, trên cơ sở tự nguyện yêu thương nhau và được hai bên gia đình tổ chức cưới hỏi theo phong tục tập quán tại địa phương. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc chỉ được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng tính cách không hợp nhau, bất đồng quan điểm trong làm ăn phát triển kinh tế gia đình và nuôi dạy con, mâu thuẫn vợ chồng thường xuyên xẩy ra và ngày càng trầm trọng. Mặc dù đã được hai bên gia đình và bạn bè hòa giải nhưng tình cảm không được cải thiện, anh Đỗ Hữu T và chị Đinh Thị Quyết T đã sống ly thân từ tháng 01/2021 đến nay, hai người không quan tâm gì đến nhau. Anh T và chị T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, anh chị đều nhất trí thuận tình ly hôn. Việc thuận tình ly hôn của anh chị là hoàn toàn tự nguyện, không trái quy định của pháp luật và không trái với đạo đức xã hội.
. Về con chung: Anh Đỗ Hữu T và chị Đinh Thị Quyết T có 02 người con chung là cháu Đỗ Hữu H, sinh ngày 02/3/2015 và cháu Đỗ Khánh H, sinh ngày 10/8/2017. Anh chị đã thống nhất thoả thuận về người trực tiếp nuôi dưỡng con chung và yêu cầu Toà án công nhận sự thoả thuận về nuôi con khi ly hôn như sau: Anh Đỗ Hữu T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đỗ Hữu H, sinh ngày 02/3/2015, chị Đinh Thị Quyết T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đỗ Khánh H, sinh ngày 10/8/2017.
Về cấp dưỡng: Không bên nào phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho bên nào.
. Về lệ phí việc dân sự: Anh Đỗ Hữu T và chị Đinh Thị Quyết T thỏa thuận mỗi người chịu 150.000 đồng tiền lệ phí việc dân sự.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Hữu T và chị Đinh Thị Quyết T.
1.2. Về con chung: Anh Đỗ Hữu T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đỗ Hữu H, sinh ngày 02/3/2015 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi, chị Đinh Thị Quyết T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đỗ Khánh H, sinh ngày 10/8/2017 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2. Về lệ phí Toà án: Anh Đỗ Hữu T và chị Định Thị Quyết T mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0002078 ngày 11/10/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Lào Cai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lào Cai; - VKSND huyện Bát Xát (2); - Người yêu cầu (2); - UBND xã Bản Qua; - Chi cục THADS huyện Bát Xát; - Lưu hồ sơ, văn phòng. | THẨM PHÁN Ngô Đức Quang |