vanban.org

Quyết định 26/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Dành và ông Nguyễn Văn Hải.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Dành và ông Nguyễn Văn Hải . Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lý Văn Tâm - Lê Thị Hồng Nhung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Dành và ông Nguyễn Văn Hải.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2021/QĐST-HNGĐLiên Chiểu, ngày 10 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự số 05/2021/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2021 giữa:

- Nguyên đơn: Ông Lý Văn Tâm- Sinh năm 1972. Địa chỉ: Số 188 Nguyễn Văn Cừ, tổ 07 phường Hòa Hiệp Bắc, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.

- Bị đơn: Bà Lê Thị Hồng Nh - Sinh năm 1975. Địa chỉ: Số 188 Nguyễn Văn Cừ, tổ 07 phường Hòa Hiệp Bắc, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 02 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lý Văn T và bà Lê Thị Hồng Nh .

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lý Văn T và bà Lê Thị Hồng Nh .

Giấy chứng nhận kết hôn ngày 15 tháng 3 năm 2002 của Ủy ban nhân dân phường An Hải Đông, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý.

2.2. Về con chung: Ông Lý Văn T và bà Lê Thị Hồng Nh xác nhận có 03 con chung tên Lý Ngọc H – Sinh ngày 20.9.1996, Lý Văn T – Sinh ngày 19.6.2003 và Lý Ngọc H – Sinh ngày 19.5.2011. Ông T và bà Nh thống nhất thỏa thuận: Bà Lê Thị Hồng Nh trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung tên Lý Văn T và Lý Ngọc H cho đến khi các con đủ tuổi thành niên (18 tuổi). Ông Lý Văn T không cấp dưỡng nuôi con. Con chung tên Lý Ngọc H đã đủ tuổi thanh niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

2.3. Về tài sản chung: Ông Lý Văn T và bà Lê Thị Hồng Nh xác nhận không có tài sản chung.

2.4. Về nợ chung: Ông Lý Văn T và bà Lê Thị Hồng Nh xác nhận không có nợ chung.

2.5. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm mươi ngàn đồng) ông Lý Văn T chịu nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí HNGĐ-ST 300.000 đồng mà ông Tâm đã nộp theo biên lai thu số 0004908 ngày 04.01.2021 tại chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Trả lại cho ông Tâm số tiền chênh lệch 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- VKSND quận Liên Chiểu;

- Các đương sự;

- CCTHADS quận Liên Chiểu;

- UBND phường An Hải Dông; quận Sơn Trà, Tp Đà Nẵng;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Trƣơng Thị Hồng Thủy

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2021/QĐST-HNGĐ

Liên Chiểu, ngày 18 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự số 472/2020/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Dành – Sinh năm 1992.

Trú tại: Số 32 Đào Nghiễm, tổ 29, phường Hòa Hiệp Bắc, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng;

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Hải - Sinh năm 1990.

Trú tại: Số 32 Đào Nghiễm, tổ 29, phường Hòa Hiệp Bắc, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 02 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 02 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Dành và ông Nguyễn Văn Hải.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Dành và ông Nguyễn Văn Hải .

Giấy chứng nhận kết hôn số 65/2013, đăng ký ngày 28 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân phường Hòa Hiệp Bắc, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý.

2.2. Về con chung: Bà Lê Thị Dành và ông Nguyễn Văn Hải xác nhận có 02 con chung tên Nguyễn Tường Vy - Sinh ngày 30.4.2014 và Nguyễn Nhật Vỹ - Sinh ngày 03.12.2016. Bà Lê Thị Dành và ông Nguyễn Văn Hải thống nhất thỏa thuận: Ông Nguyễn Văn Hải trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung cho đến khi con đủ tuổi thành niên (18 tuổi). Bà Lê Thị Dành không cấp dưỡng nuôi con.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

2.3. Về tài sản chung: Bà Lê Thị Dành và ông Nguyễn Văn Hải thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

2.4. Về nợ chung: Bà Lê Thị Dành và ông Nguyễn Văn Hải xác nhận không có.

2.5. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm mươi ngàn đồng) bà Lê Thị Dành chịu nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí HNGĐ-ST 300.000 đồng mà bà Dành đã nộp theo biên lai thu số 0004821 ngày 03.02.2021 tại chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Trả lại cho bà Dành số tiền chênh lệch 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ