- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn Nguyễn Thị Phương M - Nguyễn Thành T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Phương M và anh Nguyễn Thành T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN KIẾN AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2021/QĐST-HNGĐ | Kiến An, ngày 03 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 255/2020/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Phương M; nơi cư trú: Tổ 2, phường T, quận K, thành phố Hải Phòng; Bị đơn: Anh Nguyễn Thành T; nơi cư trú: Tổ 26, phường V, quận K, thành phố Hải Phòng; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2021,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Phương M và anh Nguyễn Thành T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Phương M và anh Nguyễn Thành T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Phương M và anh Nguyễn Thành T có 02 con chung là Nguyễn Mỹ A, sinh ngày 31 tháng 12 năm 2016 và Nguyễn Phúc A, sinh ngày 31 tháng 12 năm 2016. Hai bên thỏa thuận để chị Nguyên Thị Phương M trực tiếp nuôi con chung là Nguyễn Phúc A, anh Nguyễn Thành T trực tiếp nuôi con chung là Nguyễn Mỹ A đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, chị Nguyễn Thị Phương M và anh Nguyễn Thành T thống nhất tự thỏa thuận và giao nhận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Phương M và anh Nguyễn Thành T không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Phương M nhận nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, chị M đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai số 0015156 ngày 23 tháng 11 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Kiến An. Chị Nguyễn Thị Phương M được hoàn trả lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hải Phòng; - Đương sự; - VKSND quận Kiến An; - UBND phường Văn Đẩu, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng (ĐKKH: 12/10/2009); - Chi cục THA dân sự quận Kiến An; - Lưu: VT, Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Minh Thông |