- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Bùi Văn V xin ly hôn chị Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn V và chị Nguyễn Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:26/2021/QĐST-HNGĐ | Đông Sơn, ngày 14 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 35/2021/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2021, giữa:
Anh Bùi Văn V - Sinh năm 1990.
Địa chỉ: Thôn XY, xã YT, huyện NT, tỉnh Thanh Hóa.
Chị Nguyễn Thị H - Sinh năm 1993.
ĐKHKTT: Thôn XY, xã YT, huyện NT, tỉnh Thanh Hóa.
Nơi ở hiện nay: Thôn Hạnh Phúc Đoàn, xã ĐN, huyện ĐS, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, khoản 1 Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn V và chị Nguyễn Thị H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Bùi Văn V và chị Nguyễn Thị H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn đoàn tụ nên thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Bùi Văn V và chị Nguyễn Thị H có 02 con chung là cháu Bùi Thanh S, sinh ngày 13/03/2015 và Bùi Thanh H, sinh ngày 24/05/2016. Ly hôn vợ chồng thống nhất: Giao cháu Thanh H cho anh V trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Giao cháu Thanh S cho chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Sau ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản: Anh Bùi Văn V và chị Nguyễn Thị H thống nhất: Vợ chồng chưa mua sắm được tài sản gì có giá trị nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ: Anh Bùi Văn V và chị Nguyễn Thị H thống nhất: Vợ chồng tự thỏa thuận phân chia nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về án phí: Anh Bùi Văn V và chị Nguyễn Thị H thống nhất thỏa thuận: Anh V chịu trách nhiệm nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh V đã nộp tại biên lai thu số AA/2019/0008710 ngày 16/8/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Sơn, anh V được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND xã Đông Nam; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Tố Như |