vanban.org

Quyết định 26/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 04/02/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc M, sinh năm: 1976; Địa chỉ: 257/70A B, phường B, quận B, TP.HCM. Người đại diện theo ủy quyền của bà M là: Ông Phạm Xuân T, Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản giữa bà Mai với ông Đồng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2021/QĐST-DST, ngày 04 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 453/2020/TLST-DS ngày 29 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc M, sinh năm: 1976; Địa chỉ: 257/70A B, phường B, quận B, TP.HCM.

Người đại diện theo ủy quyền của bà M là: Ông Phạm Xuân T,

sinh năm 1990; Địa chỉ: 43/3D Nguyễn, ấp H, xã B, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh (Văn bản ủy quyền số 022632, quyển số 12/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 12/12/2020).

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm: 1976; Địa chỉ: 183/2 T, phường T, quận T, TP.HCM.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Đ là: Ông Trần Quốc Đ, sinh năm 1992; Địa chỉ: xã N, huyện K, tỉnh H (Văn bản ủy quyền số 001037, quyển số 01.TP/CC-SCC/HĐGD ngày 19/01/2021).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ: Ông Nguyễn Văn Đ có trách nhiệm T toán cho bà Nguyễn Thị Ngọc M toàn bộ số tiền nợ là 7.500.000.000 (bảy tỷ năm trăm triệu) Đ bao gồm tiền nợ gốc là 6.000.000.000 (sáu tỷ) Đ và tiền nợ lãi là 1.500.000.000 (một tỷ năm trăm triệu) Đ (theo giấy vay tiền ghi ngày 20/6/2017).

- Về phương thức T toán: T toán một lần ngay sau khi quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật.

- Về án phí dân sự: Tổng cộng số tiền là 57.750.000 (năm mươi bảy triệu bảy trăm năm mươi ngàn) Đ do ông Nguyễn Văn Đ tự nguyện chịu. Hoàn lại cho bà Nguyễn Thị Ngọc M số tiền tạm ứng án phí là 57.750.000 (năm mươi bảy triệu bảy trăm năm mươi ngàn) Đ mà bà M đã nộp theo Biên lai thu số 0071565 ngày 29/12/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận T.

Thi hành án tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp Cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ