vanban.org

Quyết định 26/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang Tuyên án 29/12/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị T, sinh năm: 1950 Địa chỉ: ấp LH 2, xã TP, thị xã LM, tỉnh Hậu Giang.

Bà Nguyễn Thị C, sinh năm: 1975 Cùng địa chỉ: ấp LH 2, xã TP, thị xã LM, tỉnh Hậu Giang. Vụ án: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản và mua bán tài sản”. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn và bị đơn cùng thống nhất ông Trần Văn V và bà Nguyễn Thị C đồ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận thỏa thuận T-C,V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị T, sinh năm: 1950 Địa chỉ: ấp LH 2, xã TP, thị xã LM, tỉnh Hậu Giang.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ LM
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2021/QĐST-DSLM, ngày 29 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 84/2021/TLST-DS, ngày 25 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị T, sinh năm: 1950 Địa chỉ: ấp LH 2, xã TP, thị xã LM, tỉnh Hậu Giang. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Lê Bình D, sinh năm: 1982 Địa chỉ: ấp 5, xã LT A, thị xã LM, tỉnh Hậu Giang. Bị đơn: Ông Trần Văn V, sinh năm: 1973

Bà Nguyễn Thị C, sinh năm: 1975 Cùng địa chỉ: ấp LH 2, xã TP, thị xã LM, tỉnh Hậu Giang. Vụ án: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản và mua bán tài sản”. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn và bị đơn cùng thống nhất ông Trần Văn V và bà Nguyễn Thị C đồng ý trả số tiền 297.613.000 đồng (Hai trăm chín mươi bảy triệu, sáu trăm mười ba nghìn đồng) cho nguyên đơn bà Huỳnh Thị T. Bị đơn ông Trần Văn V, bà Nguyễn Thị C có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn bà Huỳnh Thị T số tiền nêu trên cụ thể như sau:

- Ngày 21/12/2022, trả 57.613.000 đồng (Năm mươi bảy triệu, sáu trăm mười ba nghìn đồng).

- Ngày 21/12/2023, trả 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng).

- Ngày 21/12/2024, trả 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng).

- Ngày 21/12/2025, trả 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng).

- Ngày 21/12/2026, trả 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng) là tất nợ. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Trần Văn V, bà Nguyễn Thị C phải chịu số tiền 7.440.325 đồng (Bảy triệu, bốn trăm bốn mươi nghìn, ba trăm hai mươi lăm đồng). Bà Huỳnh Thị T (có người đại diện theo ủy quyền là ông Lê Bình D) được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 7.440.000 đồng (Bảy triệu, bốn trăm bốn mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0004044 ngày 25/11/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã LM, tỉnh Hậu Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ