- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ngân hàng MB - Liêng Jan Kim"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự
| HUYỆN LÂM HÀ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2021/QĐST-DS | Lâm Hà, ngày 19 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147; Điều 157 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 463 và Điều 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 346/2020/TLST - DS ngày 09 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung các thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
+ Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Quân đội (viết tắt MB)
Trụ sở: Số 21 Cát Linh, phường Cát Linh, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Hữu Đ, chức vụ: Chủ tịch HĐQT
Pháp nhân đại diện theo ủy quyền: Công ty TNHH Quản lý nợ và khai thác tài sản - Ngân hàng TMCP Quân đội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Quốc N- Chức vụ: Tổng Giám đốc (Theo hợp đồng ủy quyền số 02/UQ.MB - MBAMC ngày 31-01-2019)
Người đại diện theo ủy quyền lại: Bà Đinh Thị L - Chức vụ: Phó giám đốc trung tâm xử lý nợ Công ty MBAMC (Theo văn bản ủy quyền số 1239/UQ-MBAMC ngày 12-03-2020).
Địa chỉ: Tầng G2, nhà B4, Kim Liên, đường Phạm Ngọc Thạch, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Vi Văn T - chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ - Công ty TNHH Quản lý nợ và khai thác tài sản - Ngân hàng TMCP Quân đội.
+ Bị đơn: Vợ chồng Liêng Jăn K, sinh năm 1965
Bà Cil K’R, sinh năm: 1972
Chị Cil Liêng Q, sinh năm 1997
Địa chỉ: Thôn 4, xã Đ, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.
(Chị Cil Liêng Q ủy quyền cho ông Liêng Jăn K tham gia tố tụng theo văn bản ủy quyền lập ngày 23-02-2021).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Liêng Jăn K, bà Cil K’R và chị Cil Liêng Q có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) tổng số tiền còn nợ tính đến ngày 11-3-2021 là 2.460.637.678 (hai tỷ bốn trăm sáu mươi triệu sáu trăm ba mươi bảy ngàn sáu trăm bảy mươi tám) đồng, trong đó số tiền nợ gốc là 2.181.250.956 đồng và tiền lãi là 279.386.722 đồng.
2.2. Kể từ ngày 12-3-2021 cho đến khi thanh toán hết số tiền nợ gốc, ông Liêng Jăn K, bà Cil K’R và chị Cil Liêng Q tiếp tục trả cho Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) khoản tiền lãi nợ quá hạn của số tiền gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 701614.17.745.2832828.TD ngày 23-11-2017 và Hợp đồng tín dụng số 100784.19.745.5133399.TD ngày 17-5-2019. Mức lãi suất mà ông Liêng Jăn Kim, bà Cil K’Res và chị Cil Liêng Quy phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) theo Quyết định này sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất theo từng thời kỳ của Ngân hàng TMCP Quân đội (MB).
2.3. Kể từ ngày đến hạn trả nợ, nếu ông Liêng Jăn K, bà Cil K’R và chị Cil Liêng Q không trả đủ tổng số tiền còn nợ thì Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng kê biên, bán đấu giá để thu hồi nợ đối với tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất gồm những thửa đất sau:
Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số: TĐ 01, TĐ 02, tờ bản đồ số: Mảnh TĐ 18/2015 thuộc xã Phú Sơn, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng; theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CA 800512, số vào sổ cấp giấy: CH 02417/QSDĐ: 1148/QĐ-UBND do UBND huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 26-5-2016 cho vợ chồng ông Liêng Jăn K, bà Cil K’R.
Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa TĐ 03, TĐ 04, tờ bản đồ số: Mảnh TĐ18/2015 thuộc xã Phú Sơn, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng; theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CA 800513, số vào sổ cấp giấy: CH 02491/QSDĐ: 1148/QĐ-UBND do UBND huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 26-5-2016 cho vợ chồng ông Liêng Jăn K, bà Cil K’R.
Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa TĐ 01, TĐ 02, tờ bản đồ số: Mảnh TĐ19/2015 thuộc xã Phú Sơn, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng; theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CA 800517, số vào sổ cấp giấy: CH 02412/QSDĐ: 1148/QĐ-UBND do UBND huyện Lâm Hà cấp ngày 26-5-2016 cho vợ chồng ông Liêng Jăn K, bà Cil K’R.
Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số: 37, tờ bản đồ số: 51 thuộc xã Phú Sơn, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng; theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BC 835555, số vào sổ cấp giấy: CH 00481/QSDĐ: 2089/QĐ-UBND do UBND huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 27-10-2010 cho vợ chồng ông Liêng Jăn K, bà Cil K’R.
Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số: 791, tờ bản đồ số: 51 thuộc thôn Preteng 2, xã Phú Sơn, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng; theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BY 081642, số vào sổ cấp giấy: CH 02164/HDDCN-2015 do UBND huyện Lâm Hà cấp ngày 06-02-2015 cho vợ chồng ông Liêng Jăn K, bà Cil K’R.
2.4. Ông Liêng Jăn K, bà Cil K’R và chị Cil Liêng Q chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ với số tiền là: 2.700.000 đồng (hai triệu bảy trăm nghìn đồng). Số tiền này Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) đã nộp tạm ứng, nên ông Liêng Jăn K, bà Cil K’R và chị Cil Liêng Q phải hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) số tiền là 2.700.000đồng.
Kể từ ngày Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Liêng Jăn K, bà Cil K’R và chị Cil Liêng Q không trả đủ số tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ nêu trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
2.5. Vợ chồng ông Liêng Jăn K, bà Cil K’R và chị Cil Liêng Q phải chịu 40.606.376 đồng (Bốn mươi triệu sáu trăm lẻ sáu ngàn ba trăm bảy mươi sáu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Quân đội số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 39.611.000đ (Ba mươi chín triệu sáu trăm mười một ngàn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0014961 ngày 08-12-2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng (02); - VKSND huyện Lâm Hà; - Chi cục THA dân sự huyện Lâm Hà; - Các đương sự; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hoàng Văn Bình |