- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẾ VÕ TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2021/QĐST-DS | Quế Võ, ngày 08 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 79/2020/TLST – DS ngày 17 tháng 3 năm 2021
XÉT THẤY:
Thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP K
Người đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Hùng A – Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Hoàng Thị Kim Anh, ông Nguyễn Sơn Hải, bà Phạm Thị Chi – Đều là Cán bộ xử lý nợ, theo Giấy ủy quyền số 1023/2020/UQ – TCB ngày 20/10/2020.
Địa chỉ trụ sở chính: Số 191, phố Bà Triệu, phường Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: 1. Anh Ngô Văn H, sinh năm 1979
2. Chị Đàm Thị M, sinh năm 1981
Địa chỉ: Công ty Vật liệu xây dựng Cầu Ngà, xã Phương Liễu, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1951
2. Bà Tạ Thanh Nh, sinh năm 1955
Địa chỉ: Thôn Vinh Sơn, xã Tân Dĩnh, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
Chị M, ông H, bà Nh đều ủy quyền cho anh H đại diện.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Tính đến ngày 31/8/2021, anh Ngô Văn H và chị Đàm Thị M còn nợ Ngân hàng TMCP K số tiền 318.322.000 đồng nợ gốc, 104.305.362 đồng nợ lãi (bao gồm 88.645.039 đồng lãi trong hạn và 15.660.323 đồng lãi quá hạn), tổng cộng là 422.627.362 (Bốn trăm hai mươi hai triệu, sáu trăm hai mươi bảy nghìn, ba trăm sáu mươi hai) đồng và lãi phát sinh trên dư nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số BGN20160676/HĐTD ngày 08/8/2016 giữa Ngân hàng TMCP K với anh Ngô Văn H và chị Đàm Thị M kể từ ngày 1/9/2021 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
2.2. Về thời hạn trả nợ: Anh Ngô Văn H và chị Đàm Thị M phải trả số nợ nêu tại mục 2.1 của Quyết định này trong hạn 06 (sáu) tháng, kể từ ngày 01/9/2021. Trong đó từ tháng thứ nhất đến tháng thứ năm, mỗi tháng trả tối thiểu 10.000.000 (Mười triệu) đồng và trả toàn bộ số nợ còn lại vào tháng thứ sáu.
2.3. Trường hợp anh Ngô Văn H và chị Đàm Thị M không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ nêu trên, Ngân hàng TMCP K có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án tiến hành kê biên, phát mại tài sản thế chấp để thu hồi toàn bộ khoản nợ nêu tại mục 2.1 của Quyết định này, tài sản thế chấp là quyền sử dụng thửa đất số 47, tờ bản đồ số 10 và tài sản gắn liền với đất, địa chỉ: thôn Vinh Sơn, xã Tân Dĩnh, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AI 663757 do UBND huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang cấp ngày 28/12/2006, đăng ký sang tên cho ông Nguyễn Văn H và bà Tạ Thanh Nh ngày 28/10/2015). Theo Hợp đồng thế chấp số BGN20160617/HĐTC giữa Ngân hàng TMCP K với ông Nguyễn Văn H và bà Tạ Thanh Nh.
2.4. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ngân hàng TMCP K tự nguyện chịu toàn bộ chi phí này. Xác nhận ngân hàng đã nộp đủ.
2.5. Về án phí:
- Anh Ngô Văn H và chị Đàm Thị M phải chịu 10.550.000 (Mười triệu, năm trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
- Trả lại Ngân hàng TMCP K số tiền 9.980.000 (Chín triệu, chín trăm tám mươi nghìn) đồng, là tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu số 0002610 ngày 17/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quế Võ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Quế Võ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Đình Công |