vanban.org

Quyết định 26/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Trần Thị V, sinh năm 1990 Nơi cư trú: Thôn 4, xã QuNg, huyện CT, tỉnh Lâm Đồng Bị đơn: Ông Huỳnh Thanh S, sinh năm 1987 Nơi cư trú: Tổ 01, ấp PhTh, xã ThPh, thị xã BL, tỉnh Bình Phước.

Các đương sự; TAND tỉnh Bình Phước. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Trần Thị V, sinh năm 1990 Nơi cư trú: Thôn 4, xã QuNg, huyện CT, tỉnh Lâm Đồng Bị đơn: Ông Huỳnh Thanh S, sinh năm 1987 Nơi cư trú: Tổ 01, ấp PhTh, xã ThPh, thị xã BL, tỉnh Bình Phước.
  • Căn cứ chính? Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BÌNH LONG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2021/QĐST-HNGĐBình Long, ngày 07 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH LONG

- Căn cứ vào các Điều 33, 34, 35, 36 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải của Hòa giải viên ngày 21 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ “ Tranh chấp ly hôn” thụ lý số 44/2021/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY:

Những nội dung các đương sự thống nhất được với nhau trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải của Hòa giải viên là tự nguyện; nội dung thống nhất giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Các đương sự thống nhất yêu cầu Tòa án ra quyết định công nhận kết quả hòa giải thành. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Trần Thị V, sinh năm 1990 Nơi cư trú: Thôn 4, xã QuNg, huyện CT, tỉnh Lâm Đồng Bị đơn: Ông Huỳnh Thanh S, sinh năm 1987 Nơi cư trú: Tổ 01, ấp PhTh, xã ThPh, thị xã BL, tỉnh Bình Phước. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị V và ông Huỳnh Thanh S thuận tình ly hôn. Về con chung: Sau khi ly hôn, bà Trần Thị V trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Huỳnh Ngọc Yu M, sinh ngày 15/9/2016, ông Huỳnh Thanh S trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Huỳnh Ngọc Mẫn Nh, sinh ngày 02/8/2010. Bà Trần Thị V và ông Huỳnh Thanh S không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Bà Trần Thị V, ông Huỳnh Thanh S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được quyền cản trở. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trần Thị V, ông Huỳnh Thanh S tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về lệ phí: Căn cứ Điều 6 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án, các đương sự không phải chịu lệ phí. 3. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ