vanban.org

Quyết định 26/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦN GIỜ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 26/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 07/12/2021
V/v Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Văn Thụ

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Trương Văn Lộc

Bà Lê Thị Nga

Thư ký phiên toà: Ông Trần Văn Mạnh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cần Giờ tham gia phiên tòa: Ông Phạm Thanh Long – Kiểm sát viên.

Ngày 08 tháng 12 năm 2021, tại phòng xử án của Tòa án nhân dân huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 76/2021/HNST ngày 07 tháng 4 năm 2021 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 63/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2021, Quyết định hoãn phiên tòa số 101/2021/QĐST-HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2021, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trương Thị Huyền T, sinh năm 1988

Địa chỉ: Tổ A, ấp B, phường C, thị xã D, tỉnh E.

- Bị đơn: ông Mai Tấn C, sinh năm 1986

Địa chỉ: Tổ F, ấp G, xã I, huyện K, Thành phố L.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn xin ly hôn đề ngày 25/3/2021 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Trương Thị Huyền T trình bày:

Bà và ông C tự nguyện sống chung với nhau từ năm 2017 và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện N, tỉnh E vào ngày XX/XX/XXXX và sống hạnh phúc 02 năm thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình, quan điểm sống không hợp, ông C không chăm lo cho gia đình, không phụ giúp vợ chăm sóc các con. Nay xét thấy hạnh phúc hôn nhân không đạt được, bà xin ly hôn với ông C.

Về con chung: Có 01 con chung là Mai Thị Anh T, sinh ngày XX/XX/XXXX. Bà T yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu ông C cấp dưỡng.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với bị đơn ông Mai Tấn C: Ông C vắng mặt tại phiên tòa và quá trình giải quyết cũng không có văn bản phản hồi về yêu cầu của bà T đối với việc ly hôn, về con chung và về tài sản chung, nợ chung.

Tại phiên tòa đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Tòa án nhân dân huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh thụ lý và giải quyết theo thủ tục sơ thẩm là đúng thẩm quyền. Trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã tuân thủ theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự: Nguyên đơn đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định tại các Điều 70, 71 của Bộ luật tố tụng dân sự, đồng thời có đơn xin xét xử vắng mặt và giữ nguyên yêu cầu khởi kiện của mình. Tuy nhiên, quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay, Tòa án cũng đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định tại các điều 170, 171, 173, 179 Bộ luật tố tụng dân sự là đúng trình tự, thủ tục nhưng bị đơn vẫn vắng mặt không có lý do. Vì vậy, đề nghị Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt đương sự theo quy định tại Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Quan điểm giải quyết vụ án: Xét yêu cầu ly hôn của bà Trương Thị Huyền T là chính đáng. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của bà T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào ý kiến phát biểu của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Cần Giờ, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về tố tụng:

- Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:

Bà Trương Thị Huyền T có khởi kiện yêu cầu ly hôn đối với ông Mai Tấn C. Ông C có nơi cư trú tại Tổ F, ấp G, xã I, huyện K, Thành phố L. Do đó, đây là vụ án ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 3 Điều 36; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về sự vắng mặt của đương sự:

Tại phiên toà hôm nay nguyên đơn bà Trương Thị Huyền T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn ông Mai Tấn C đã được Toà án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đương sự.

. Về nội dung:

- Về quan hệ hôn nhân:

Bà Trương Thị Huyền T và ông Mai Tấn C có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hắc Dịch, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, Giấy chứng nhận kết hôn số 113/2017, ngày 02/11/2017 nên có đủ căn cứ xác định quan hệ hôn nhân giữa bà T và ông C là hợp pháp, quyền lợi của các bên được pháp luật bảo vệ.

Xét quá trình giải quyết vụ án, bà T trình bày là do tính tình, quan điểm sống không hợp, ông C không chăm lo cho gia đình, không phụ giúp vợ chăm sóc các con. Nay xét thấy hạnh phúc hôn nhân không đạt được, bà xin ly hôn với ông C.

Quá trình giải quyết Tòa án đã triệu tập hợp lệ ông C đến Tòa án để giải quyết vụ án nhưng ông C vắng mặt không có lý do và không có văn bản phản hồi đối với yêu cầu khởi kiện của bà T. Từ đó cho thấy ông C đã bỏ mặc mối quan hệ hôn nhân này.

Xét thấy, hôn nhân chỉ đạt được mục đích khi xuất phát từ tình thương yêu giữa hai vợ chồng, cùng vun đắp, quan tâm chăm sóc lẫn nhau để xây dựng một gia đình hạnh phúc nhưng mâu thuẫn giữa bà T và ông C đã trầm trọng, không thể hàn gắn được, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Bà T yêu cầu ly hôn là phù hợp với quy định tại Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình nên có cơ sở để chấp nhận.

- Về con chung: Có 01 con chung là Mai Thị Anh T, sinh ngày XX/XX/XXXX. Bà T yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu ông C cấp dưỡng. Xét thấy, hiện nay cháu T đang sống cùng bà T và cháu đã có môi trường sống, học tập ổn định, việc thay đổi môi trường sống sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến tâm sinh lý của cháu. Do đó, Hội đồng xét xử giao cháu Thư cho bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

Ghi nhận sự tự nguyện của bà T không yêu cầu ông C cấp dưỡng nuôi cháu Thư.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà T không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

. Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Do bà Trương Thị Huyền T là người nộp đơn xin ly hôn nên bà phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 36, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các điều 51, 53, 54, 56, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án ngày 30/12/2016;

- Căn cứ vào các điều 2, 6, 7, 9 và 30 Luật thi hành án dân sự;

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân:

Cho ly hôn giữa bà Trương Thị Huyền T và ông Mai Tấn C (Giấy chứng nhận kết hôn số 113/2017, ngày 02/11/2017, Ủy ban nhân dân xã Hắc Dịch, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu hết hiệu lực).

2. Về nuôi con chung: Giao cháu Mai Thị Anh T, sinh ngày XX/XX/XXXX, cho bà Trương Thị Huyền T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

Ông Mai Tấn C được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung.

Vì lợi ích con trẻ, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có quyền quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình.

3. Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của bà Trương Thị Huyền T không yêu cầu ông Mai Tấn C cấp dưỡng nuôi con chung.

4. Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét giải quyết.

5. Về án phí: Bà Trương Thị Huyền T phải chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AG/2011/07361 ngày 07 tháng 4 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cần Giờ. Bà T đã nộp đủ án phí.

6. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

7. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án:

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ