vanban.org

Quyết định 26/2020/QĐST-TCDS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái Tuyên án 27/08/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuâ ̣n củ a cá c đương sự:

Nguyên đơn: chị Phạm Bích N Đi ̣a chi: Tổ 06, thị trấn Y, huyê ̣̉ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa chị N và chị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuâ ̣n củ a cá c đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỤC YÊN
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2020/QĐST–TCDSLục Yên, ngày 27 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎ A THUẬN CỦ A CÁ C ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147; Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự ;

Căn cứ vào Điều 357, 463, 466, 468 Bô ̣ luâ ̣t dân sự;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghi ̣ quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy đi ̣nh về mứ c thu, miễn, giảm, thu, nô ̣p, quản lý và sử du ̣ng án phi vá ̀ lê ̣ phi Tó ̀a án;

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2020 về viê ̣c các đương sự thỏa thuâ ̣n vớ i nhau giải quyết toàn bô ̣ vu ̣ án dân sự thu ̣ lý số: 46/2020/TLST–TCDS ngày 05 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuâ ̣n củ a cá c đương sự:

Nguyên đơn: chị Phạm Bích N

Đi ̣a chi: Tổ 06, thị trấn Y, huyê ̣̉

n Lục Yên, Tỉnh Yên Bái.

Bị đơn: chị Lê Thị Thu H

Đi ̣a chi: Thôn C, xã T, huyê ̣̉

n Lục Yên, Tỉnh Yên Bái.

Nơi làm việc: Trường Mầm non xã T, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.

2. Sự thỏa thuâ ̣n củ a cá c đương sự cu ̣ thể như sau:

- Chị Lê Thị Thu H có nghĩa vụ thanh toán cho chị Phạm Bích N tổng số tiền đã vay cả gốc và lãi là: 284.000.000đ (hai trăm tám mươi tư triệu đồng), phương thức thanh toán một lần, thời điểm thanh toán vào ngày 31/8/2020.

Đối với trường hợp chậm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng mà các bên có thỏa thuận về việc trả lãi thì quyết định kể từ ngày tiếp theo của ngày phải thanh toán mà các bên đã thỏa thuận cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí: chị Lê Thị Thu H nhận chịu: 7.100.000đ (bảy triệu một trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chị Phạm Bích N được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 6.375.000đ (sáu triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2017/0008247 ngày 05/8/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật Thi hành án dân sự.

̉

Cỡ chữ