- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc HNGĐ"
- Tòa quyết gì? :1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2020/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 20 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, TP. HÀ NỘI
Căn cứ vào khoản 4 Điều 397; Điều 212; Điều 213 – Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 36, khoản 1 và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 23/2020/TLST-HNGĐ ngày 09/01/2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Đỗ Thị Thu H, sinh năm 1986
Địa chỉ: TDP số 10, phường M, quận N, TP. H
- Anh Nguyễn Tiến D, sinh năm 1985
Hộ khẩu tập thể (cán bộ Công an): phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
Nơi ở: phường L, quận H, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Tiến D và chị Đỗ Thị Thu H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường L, quận H, thành phố H và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 91/2012, quyển số 01/2012, ngày 29/6/2012, đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do không hòa hợp. Nay cả hai đều đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn. Ngày 10/01/2020, Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng cả anh D và chị H vẫn giữ quan điểm xin ly hôn và cùng nhất trí đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét đơn yêu cầu về các thỏa thuận khác của các đương sự:
- Về con chung: Vợ chồng có hai con chung là cháu Nguyễn Lâm N, sinh ngày 06/9/2012 và cháu Nguyễn Quế A, sinh ngày 15/9/2016. Vợ chồng thỏa thuận giao cả hai con chung cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn. Anh D tự nguyện cấp dưỡng nuôi con theo phương thức cấp dưỡng hàng tháng, với mức tiền là 4.000.000đồng/tháng.
Anh Nguyễn Tiến D có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Chị H và anh D cùng phải chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Xét thấy chị Đỗ Thị Thu H và Anh Nguyễn Tiến D thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận được về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con sau khi ly hôn và cùng thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung.
Xét việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ngày 10/01/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội và phù hợp với nguyện vọng của con chung nên được chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
:1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Tiến D và chị Đỗ Thị Thu H.
- Về con chung: Chị Đỗ Thị Thu H và anh Nguyễn Tiến D có hai con chung là cháu Nguyễn Lâm N, sinh ngày 06/9/2012 và cháu Nguyễn Quế A, sinh ngày 15/9/2016. Giao cả hai con chung cho chị Huyền trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn. Anh D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị H theo phương thức cấp dưỡng hàng tháng, với mức tiền là 4.000.000đồng/tháng, kể từ tháng 02 năm 2020 cho đến khi cháu Quế A thành niên hoặc khi có sự thay đổi khác.
Anh Nguyễn Tiến D có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Đỗ Thị Thu H và anh Nguyễn Tiến D phải chịu 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng anh D đã nộp theo biên lai số 9072 ngày 09/01/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Anh D, chị H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 20/01/2020 và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Nam Từ Liêm; - Chi cục THADS Q. Nam Từ Liêm; - UBND phường Lĩnh Nam, quận Hoàng Mai, HN (Để ghi vào sổ hộ tịch: GCNKH số 91/2012, quyển số 01/2012, ngày 29.6.2012); - Lưu: HS, VP. | Chu Thiện Nghĩa |