- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HL TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2020/QĐST-HNGĐ | Hl, ngày 04 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HL – TỈNH THANH HÓA
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miến, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 16/2020/TLST - VHNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Mai Văn Th - Sinh năm: 1986.
Chị Hoàng Thị Tr - Sinh năm: 1994
Địa chỉ: Thôn HP, xã HL, huyện HL, tỉnh Thanh Hóa
NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN
[1]. Về hôn nhân: Anh Mai Văn Th và chị Hoàng Thị Tr kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn ngày 23/11/2012 tại UBND xã HL, huyện HL. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc được 2 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng về quan điểm sống nên thường xuyên xảy ra cãi nhau, làm cho cuộc sống vợ chồng căng thẳng, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Mặc dù được hai bên gia đình khuyên giải và vợ chồng đã nhiều lần ngồi lại để nói chuyện với nhau, tìm cách giải quyết mâu thuẫn nhưng không có kết quả. Vợ chồng sống ly thân từ tháng 4 năm 2015 đến nay. Nay anh Th và chị Tr xét thấy tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn đoàn tụ nên thống nhất thuận tình ly hôn.
Xét việc thuận tình ly hôn giữa anh Mai Văn Th và chị Hoàng Thị Tr là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm, không trái đạo đức xã hội và phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.
[2]. Về con chung: Anh Mai Văn Th và chị Hoàng Thị Tr xác định vợ chồng có 01 con chung, tên là Mai Thị MT, sinh ngày 22/11/2013
Vợ chồng thỏa thuận giao cháu Thư cho anh Mai Văn Th trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3]. Về tài sản và công nợ: Anh Mai Văn Th và chị Hoàng Thị Tr xác định vợ chồng không có tài sản chung, không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4]. Về lệ phí: Anh Mai Văn Th và chị Hoàng Thị Tr thống nhất thỏa thuận mỗi người chịu trách nhiệm nộp 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Mai Văn Th và chị Hoàng Thị Tr
- Về con chung: Anh Mai Văn Th và chị Hoàng Thị Tr có 01 con chung, tên là Mai Thị MT, sinh ngày 22/11/2013.
Vợ chồng thỏa thuận giao cháu Thư cho anh Mai Văn Th trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản và công nợ: Anh Mai Văn Th và chị Hoàng Thị Tr xác định vợ chồng không có tài sản chung, không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Mai Văn Th và chị Hoàng Thị Tr thống nhất thỏa thuận mỗi người chịu trách nhiệm nộp 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh Th, chị Tr đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện HL theo Biên lai thu tiền số AA/2019/0007858 ngày 05 tháng 02 năm 2020. Chấp nhận anh Th, chị Tr đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện HL; - UBND xã HL, H. HL; - Chi cục THADS huyện HL - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Lê Nam Văn |