- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| - 1 - TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!CHƯ!SÊ! TỈNH!GIA!LAI! Số: 26/2020/QĐST-HNGĐ | Chư Sê, ngày 16 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT!ĐỊNH
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!CHƯ!SÊ,!TỈNH!GIA!LAI!
Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 182/2020/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 11 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Phạm Chí N, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Thôn X, xã B, huyện S, tỉnh Gia Lai.
2. Chị Trương Thị My M, sinh năm 1997.
Địa chỉ: Thôn X, xã H, huyện S, tỉnh Gia Lai.
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Chí N và chị Trương Thị My M tự nguyện đi đến hôn nhân và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã B, huyện S, tỉnh Gia Lai vào ngày 23/5/2018. Trong quá trình chung sống, hai vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Tại buổi hoà giải, anh Phạm Chí N và chị Trương Thị My M không đồng ý đoàn tụ gia đình, cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài nên thống nhất yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn.
[2]. Về con chung: Anh chị chưa có con chung.
[3]. Về chia tài sản chung và vay nợ: Anh chị không yêu cầu Toà án giải quyết.
[4].!Về lệ phí: Anh Phạm Chí N và chị Trương Thị My M thỏa thuận mỗi người chịu lệ phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
!!
!!QUYẾT!ĐỊNH:!
- 2 -
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Chí N và chị Trương Thị My M thuận tình ly hôn.
- Về các vấn đề khác: Không
2. Về lệ phí Toà án: Anh Phạm Chí N và chị Trương Thị My M mỗi người chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí Tòa án nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà anh Phạm Chí N và chị Trương Thị My M đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0011115 ngày 25/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.
3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN
- TAND tỉnh Gia Lai;
- VKSND huyện Chư Sê;
- Chi cục THADS huyện Chư Sê;
- Các đương sự;
- UBND xã B, H. S, T.Gia Lai (để ghi vào sổ hộ tịch);
- Lưu hồ sơ vụ án, án văn. !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Bùi!Thị!Dậu! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!