- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2020/QĐST - HNGĐ | TP. Thanh Hóa, ngày 17 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 29/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2020, giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H – Sinh năm 1977 Địa chỉ: T, phường T, thành phố T
2. Bị đơn: Anh Lê Hồng T - Sinh năm 1975 ĐKHKTT: L, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa. Nơi công tác: Trung tâm C Địa chỉ: B, phường H, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa
Chị Nguyễn Thị H – Sinh năm 1977 Địa chỉ: T, phường T, thành phố T
Anh Lê Hồng T - Sinh năm 1975 ĐKHKTT: L, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa. Nơi công tác: Trung tâm C Địa chỉ: B, phường H, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị H và anh T có 01 con chung là cháu Lê Anh Q, sinh ngày 17/10/2011. Ly hôn anh chị thỏa thuận giao cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Anh Q. Anh T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con. Anh T có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung : Chị H và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị H chịu án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0001527 ngày 13/10/2020, chị H được nhận lại số tiền 150.000 đồng. Ng êi ® îc thi hµnh ¸n d©n sù, ng êi ph¶i thi hµnh ¸n d©n sù cã quyÒn tháa thuËn thi hµnh ¸n, quyÒn yªu cÇu thi hµnh ¸n,tù nguyÖn thi hµnh ¸n hoÆc bÞ c ìng chÕ thi hµnh ¸n theo quy ®Þnh t¹i c¸c ĐiÒu 6,7 vµ 9 LuËt thi hµnh ¸n d©n sù; thêi hiÖu thi hµnh ¸n ® îc thùc hiÖn theo quy ®Þnh t¹i ®iÒu 30 LuËt thi hµnh ¸n d©n sù. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ thục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Thanh Hóa; - Chi cục THADS TP. Thanh Hóa; - UBND Ph Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hoàng Thị Nguyệt |