vanban.org

Quyết định 26/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Ngô Văn T và chị Lê Thị A. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Văn Trọng và chị Lê Thị Anh."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN THIỆU HOÁ
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2020/QĐST- HNGĐThiệu Hóa, ngày 17 tháng 03 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHÂN THUẬN TÌNH LY HÔNVÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 30/2020/TLST - HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2020 Giữa:

Nguyên đơn: Anh Ngô Văn T, sinh năm 1985. Địa chỉ: Thôn Hưng Long, xã Thiệu L, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Chị Lê Thị A, sinh năm 1989. Địa chỉ: Thôn Hưng Long, xã Thiệu L, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụmg dân sự.

Căn cứ Điều 55, 81;82;83 Luật hôn nhân gia đình Việt Nam.

Căn cứ khoản 4 Điều 147 BLTTDS; Luật phí và Lệ phí: khoản 7 điều 26, điểm a khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều 27 nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về án phí, lệ phí của Tòa án. Đoạn a điểm 1.1,tiểu mục 1,Mục II phần A Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 03 năm 2020. Về việc các đương sự đã thực sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số 30/2020/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đã được ghi nhận trong biên bản ghi nhân sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 03 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và hợp pháp không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Ngô Văn T và chị Lê Thị A.

2.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận việc nuôi và đóng góp nuôi con chung giữa anh Ngô Văn T và chị Lê Thị A như sau:

Chị Lê Thị A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Ngô Minh T, sinh ngày 09/01/2019 cho đến khi cháu trưởng thành. Anh Ngô Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị A mỗi tháng 1.000.000đ(một triệu đồng) thời gian cấp dưỡng nuôi con chung tính từ tháng 03 năm 2020 cho đến khi cháu Ngô Minh T tròn 18 tuổi. Anh Ngô Văn T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung chị Anh không cản trở, ngăn cấm.

Về tài sản: Anh Ngô Văn T và chị Lê Thị A không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về án phí: Anh Ngô Văn T và chị Lê Thị A thống nhất anh Ngô văn T nộp án phí ly hôn sơ thẩm số tiền là 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con số tiền là 150.000đ( Một trăm năm mươi ngàn đồng).

Tiền tạm ứng án phí ly hôn anh Ngô Văn T đã nộp 300.000đ theo biên lai số AA/2017/0005666 ngày 19 tháng 02 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thiệu Hoá được trừ vào tiền án phí.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ