- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TRẦN THỊ T LY HÔN HUỲNH XUÂN H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Bích T và anh Huỳnh Xuân H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY SƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2020/QĐST-HNGĐ | Tây Sơn, ngày 11 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 51/2020/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Bích T, sinh năm 1989;
Địa chỉ: Thôn A, xã N, huyện T, tỉnh Bình Định.
- Bị đơn: Anh Huỳnh Xuân H, sinh năm 1982;
Địa chỉ: Thôn A, xã N, huyện T, tỉnh Bình Định.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Bích T và anh Huỳnh Xuân H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Có 02 con chung tên Huỳnh Trần Thành N, giới tính: Nam, sinh ngày 30/5/2011 và Huỳnh Nguyên K, giới tính: Nam, sinh ngày 05/12/2012, hai con chung hiện đang ở với chị Trần Thị Bích T. Khi ly hôn, chị Trần Thị Bích T được quyền tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung Huỳnh Trần Thành N và Huỳnh Nguyên K đến trưởng thành (con chung N và K đều có nguyện vọng ở với chị T).
Anh Huỳnh Xuân H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con chung hàng tháng, mỗi tháng 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng), cụ thể: cấp dưỡng nuôi con chung Huỳnh Trần Thành N 750.000đ/tháng; cấp dưỡng nuôi con chung Huỳnh Nguyên K 750.000đ/tháng. Bắt đầu thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con từ tháng 03/2020 cho đến khi hai con chung Huỳnh Trần Thành N và Huỳnh Nguyên K đủ 18 tuổi.
Anh Huỳnh Xuân H không trực tiếp nuôi con nhưng anh vẫn có quyền thăm nom, giúp đỡ con chung, không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con, khi cần thiết cả hai bên đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Chị Trần Thị Bích T và anh Huỳnh Xuân H không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+Án phí ly hôn: Chị Trần Thị Bích T tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0006538 ngày 05/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tây Sơn; chị T được nhận lại số tiền chênh lệch đã nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
+Án phí đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Huỳnh Xuân H tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện T; - THA huyện T; - UBND xã N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( ĐÃ KÝ) Nguyễn Thị Triều |