vanban.org

Quyết định 26/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Khổng Thị Kh và ông Khổng Văn K. 2.

VKSND huyện Sông Lô; Chi cục THADS huyện Sông Lô; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Khổng Thị Khảm - Khổng Văn Kiên"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Khổng Thị Kh và ông Khổng Văn K. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÔNG LÔ
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2020/QĐST-HNGĐSông Lô, ngày 29 tháng 4 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 36/2020/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Bà Khổng Thị Kh, sinh năm 1962; Nơi cư trú: Số nhà 84, tổ 33, khu 4, phường N, thành phố V, tỉnh Phú Thọ; Bị đơn: Ông Khổng Văn K, sinh năm 1958; Nơi cư trú: Thôn Gi, xã C, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Khổng Thị Kh và ông Khổng Văn K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung: Bà Kh và ông K không có con chung. 2.2.Về tài sản và các nghĩa vụ dân sự: Bà Kh và ông K đều không đề nghị Toà án giải quyết. 2.3. Về án phí: Bà Khổng Thị Kh tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số: AA/2017/0001714 ngày 06/3/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sông Lô. Trả lại bà Kh 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ