vanban.org

Quyết định 26/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyễn Thị Sương M và anh Nguyễn Hoàng P ;

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Sương M và anh Nguyễn Hoàng P thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyễn Thị Sương M và anh Nguyễn Hoàng P ;
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐĂKTÔ
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26 /2020/QĐST-HNGĐĐăkTô, ngày 29 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 49/2020/TLST/HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Sương M - Sinh năm 1990,

- Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng P - Sinh năm 1988,

Cùng địa chỉ: Khối 2, thị trấn Đ, huyện C, tỉnh Kon Tum.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyễn Thị Sương M và anh Nguyễn Hoàng P ;

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Sương M và anh Nguyễn Hoàng P thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Có 02 con, tên Nguyễn Hoàng Phúc, sinh ngày 21/11/2011; Nguyễn Hoàng Bảo Ngọc, sinh ngày 16/5/2016. Giao cả hai con cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi các con trưởng thành và tự lập được. Anh P cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đ(Hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 7 năm 2020 cho đến khi các con trưởng thành và tự lập được. Anh P có quyền thăm con mà không ai được ngăn cản.

Áp dụng điều 357, điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 : Đến thời hạn cấp dưỡng nuôi con nếu anh P không cấp dưỡng đủ số tiền nuôi con đã thỏa thuận và chị M có đơn yêu cầu thi hành án thì anh P còn phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng tương ứng với thời gian chậm cấp dưỡng

* Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

*¸n phÝ: ¸p dông §iÒu 144; kho¶n 4 §iÒu 147 cña Bé luËt tè tông d©n sù; ¸p dông ®iÓm a kho¶n 5, điểm b khoản 6 ®iÒu 27 NghÞ quyÕt sè 326/2016/UBTVQH14 ngµy 30/12/2016 cña ñy ban th êng vô Quèc héi quy ®Þnh vÒ møc thu, miÔn, gi¶m, thu, nép, qu¶n lý vµ sö dông ¸n phÝ vµ lÖ phÝ Tßa ¸n:

Chị Nguyễn Thị Sương M và anh Nguyễn Hoàng P mçi ng êi ph¶i chÞu ¸n phÝ ly h«n s¬ thÈm lµ 75.000 ®ång. Anh Nguyễn Hoàng P phải chịu tiền án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ. Tổng số tiền án phí phải nộp là 300.000đ(Ba trăm nghìn đồng). Chị M tù nguyÖn nép thay toµn bé tiÒn ¸n phÝ cho anh P . § îc trõ vµo sè tiÒn t¹m øng ¸n phÝ ®· nép lµ: 300.000® (Ba tr¨m ngh×n ®ång) theo biªn lai sè: 0003739 ngµy 28/5/2020 cña Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn §¨kT«. Chị M đã nộp đủ tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ