- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Bà Lê Thị N, sinh năm: 1972; địa chỉ: Tổ X, tổ dân phố Y, thị trấn A, huyện L, tỉnh Thừa Thiên Huế. Bị đơn: Ông Hồ Văn M, sinh n…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị N và ông Hồ Văn M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A LƯỚI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ _______________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2020/QĐST-HNGĐ | A Lưới, ngày 29 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 13/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Thị N, sinh năm: 1972; địa chỉ: Tổ X, tổ dân phố Y, thị trấn A, huyện L, tỉnh Thừa Thiên Huế. Bị đơn: Ông Hồ Văn M, sinh năm: 1963 địa chỉ: Tổ I, tổ dân phố Z, thị trấn A, huyện L, tỉnh Thừa Thiên Huế. Địa chỉ liên hệ: Thôn N, xã V, huyện L, tỉnh Thừa Thiên Huế. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạZo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị N và ông Hồ Văn M. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Lê Thị N và ông Hồ Văn M có ba người con chung gồm Hồ Thị H, sinh ngày 08/3/1990; Hồ Thị R, sinh ngày 08/7/1991, Hồ Văn K, sinh ngày 14/11/1994. Hiện các cháu đã trưởng thành (Đủ 18 tuổi), đủ sức khỏe tự lao động nuôi bản thân nên bà Lê Thị N và ông Hồ Văn M không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản: Bà Lê Thị N và ông Hồ Văn M không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Bà Lê Thị N tự nguyện chịu toàn bộ án phí thuận tình ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2013/004315 ngày 10 tháng 4 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế. Hoàn trả lại cho Bà Lê Thị N số tiền chênh lệch tạm ứng án phí là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - CC THADS huyện A Lưới; - VKSND huyện A Lưới; - UBND xã Hồng Bắc, huyện A Lưới; - (Đăng ký ngày 13/02/2009) - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn thư. | THẨM PHÁN Hồ Văn Nhàn |