vanban.org

Quyết định 26/2020/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Thanh T, sinh năm 1992. Địa chỉ: đường Nguyễn Đức Thuận, Tổ 87 (tổ 74 cũ), Khu phố 6, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Bị đơn: Bà Trần Thị G, sinh năm 1942. Địa chỉ: Phường 14, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "TUYEN - GHINH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƯƠNG
Số: 26/2020/QĐST-DS
Thủ Dầu Một, ngày 26 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 401/2019/TLST-DS, ngày 14/12/2019 về việc “Tranh chấp thừa kế về tài sản (Quyền sử dụng đất)”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Thanh T, sinh năm 1992. Địa chỉ: đường Nguyễn Đức Thuận, Tổ 87 (tổ 74 cũ), Khu phố 6, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

- Bị đơn: Bà Trần Thị G, sinh năm 1942. Địa chỉ: Phường 14, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Các đương sự thỏa thuận thống nhất di chúc lập ngày 04/9/2013 của bà Trần Thị S (di chúc viết tay) là hợp pháp.

Bà Huỳnh Thị Thanh T được hưởng phần di sản do bà Trần Thị S chết để lại theo di chúc lập ngày 04/9/2013, cụ thể: Quyền sử dụng đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số W698910, số vào sổ 00686/QSDĐ/H do Ủy ban nhân dân thị xã (nay là thành phố) T cấp cho hộ bà Trần Thị S ngày 20/01/2003, cập nhật biến động diện tích còn lại là 459m2 ngày 30/11/2004 [(theo đo đạc thực tế là 429,8m2 (trong đó có hiện trạng 78m2 lối đi chung)], tọa lạc tại phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương, gắn liền với đất là 01 căn nhà cấp 4 diện tích 36,3m2 có kết cấu mái tole, vách tường, nền gạch men.

(Có sơ đồ kèm theo).

- Bà Huỳnh Thị Thanh T có nghĩa vụ thực hiện thủ tục để được cấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản theo quy định của pháp luật.

* Kiến nghị Ủy ban nhân dân thành phố T thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số W698910, số vào sổ 00686/QSDĐ/H do UBND thị xã (nay là thành phố) T cấp cho hộ bà Trần Thị S ngày 20/01/2003 để cấp lại quyền sử dụngđất cho bà T theo nội dung đã thoả thuận trên.

* Về chi phí đo đạc và định giá: Số tiền 3.274.000 đồng (Ba triệu hai trăm bảy mươi bốn nghìn đồng) bà Huỳnh Thị Thanh T đồng ý chịu được trừ vào tạm ứng đã nộp.

* Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Huỳnh Thị Thanh T nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.000.000đ (Năm triệu đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2016/0041036 ngày 13/11/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Bình Dương. Chi cục thi hành án trả cho bà T số tiền còn lại là 4.700.000đ (bốn triệu bảy trăm ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ