vanban.org

Quyết định 26/2020/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ Tuyên án 17/04/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị N, sinh năm 1950. Địa chỉ: đường K, phường TA, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Trần Hoàng Q, sinh năm 1993 (Theo văn bản ủy quyền ngày 28/12/2019). Địa chỉ: đường T, phường CK, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Ông Phạm Hồ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Tranh chấp thừa kế"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2020/QĐST-DSNinh Kiều, ngày 17 tháng 4 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2020/TLST-DS ngày 07 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị N, sinh năm 1950. Địa chỉ: đường K, phường TA, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Trần Hoàng Q, sinh năm 1993 (Theo văn bản ủy quyền ngày 28/12/2019). Địa chỉ: đường T, phường CK, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: Ông Phạm Hồng M, sinh năm 1961. Địa chỉ: đường K, phường TA, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Trịnh Hoàng Kiên, sinh năm 1981. Địa chỉ: đường T, phường AT, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Các đương sự thống nhất nhà và đất đường K, phường TA, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ là di sản thừa kế của ông Phạm Văn S và bà Huỳnh Thị M để lại.

- Các bên thống nhất phân chia di sản thừa kế do ông Phạm Văn S và bà Huỳnh Thị M để lại như sau: + Ông Phạm Hồng M thống nhất trả cho bà Phạm Thị N số tiền 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng). Thời gian và phương thức thanh toán như sau: Đến ngày 20/4/2020, ông M sẽ trả trực tiếp số tiền nêu trên cho bà N. + Ông Phạm Hồng M được nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất có diện tích 45,8m2 (loại đất ODT), tại thửa 355, tờ bản đồ số 10, tọa lạc tại: đường K, phường TA, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ (Theo Hồ sơ trích đo địa chính số 32/TTKTTNMT ngày 24/3/2020 của Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ). + Ông Phạm Hồng M được quyền liên hệ các cơ quan có thẩm quyền để đăng ký quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất và thực hiện các nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí theo quy định (Kèm theo hồ sơ trích đo địa chính).

- Về chi phí thẩm định tài sản: 3.500.000 đồng, nguyên đơn tự nguyện chịu, đã nộp tạm ứng và chi xong.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Phạm Thị N là người cao tuổi nên được miễn toàn bộ án phí phải chịu. Ông Phạm Hồng M phải chịu 3.692.000 đồng (Ba triệu, sáu trăm chín mươi hai nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ