vanban.org

Quyết định 26/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng Tuyên án 11/06/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Hà Quang D, sinh năm 1973 và bà Lê Thị Hồng N, sinh năm 1974; địa chỉ: Thôn 2, xã M, huyện T, thành phố Hải Phòng. Bị đơn: Ông Lâm Xuân L, sinh năm 1964; địa chỉ: Thôn 4, xã M, huyện T, thành phố Hải Phòng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án dân sự tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------------------------------
Số: 26/2020/QĐST-DS
Thuỷ Nguyên, ngày 11 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 84/2020/TLST-DS ngày 11 tháng 5 năm 2020;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Hà Quang D, sinh năm 1973 và bà Lê Thị Hồng N, sinh năm 1974; địa chỉ: Thôn 2, xã M, huyện T, thành phố Hải Phòng.

- Bị đơn: Ông Lâm Xuân L, sinh năm 1964; địa chỉ: Thôn 4, xã M, huyện T, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Ông Lâm Xuân L xác nhận xác nhận tính đến ngày 03/6/2020, ông Lâm Xuân L còn nợ ông Hà Quang D và bà Lê Thị Hồng N số tiền nợ gốc: 576.000.000 (Năm trăm bảy mươi sáu triệu đồng). Ông Lâm Xuân L có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số nợ gốc nói trên cho ông Hà Quang D và bà Lê Thị Hồng N, phương án trả nợ như sau: Chậm nhất đến hết ngày 30 tháng 9 năm 2020, ông Lâm Xuân L phải trả toàn bộ số tiền nợ gốc: 576.000.000 (Năm trăm bảy mươi sáu triệu đồng) cho ông Hà Quang D và bà Lê Thị Hồng N.

2.2 Trường hợp ông Lâm Xuân L vi phạm nghĩa vụ trả nợ nêu trên thì hàng tháng ông Lâm Xuân L còn phải trả số tiền lãi phát sinh do chậm trả tiền trên số tiền nợ gốc tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

3. Về án phí: Ông Lâm Xuân L nhận nộp cả án phí dân sự sơ thẩm là 13.520.000 (Mười ba triệu năm trăm hai mươi nghìn đồng). Trả lại ông Hà Quang D và chị Lê Thị Hồng N số tiền tạm ứng án phí: 13.520.000 (Mười ba triệu năm trăm hai mươi nghìn đồng) đã nộp theo biên lại thu tiền tạm ứng án phí số 0000871 ngày 11/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, thành phố Hải Phòng.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ