vanban.org

Quyết định 26/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 05/03/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 116/2019/TLST-DS ngày 04 tháng 4 năm 2019, về việc tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”, giữa: * Nguyên đơn: Bà Trần Kim P, sinh năm 1967; Địa chỉ: Ấp T, xã H, huyện P, tỉnh Tiền Giang.

Các bên đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Về án phí: Hoàn lại cho bà Trần Kim P 29.024.000 đồng (hai mươi chín triệu không trăm hai mươi bốn nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0014041 … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”, giữa bà Trần Kim P và ông Bùi Thanh N"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 116/2019/TLST-DS ngày 04 tháng 4 năm 2019, về việc tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”, giữa: * Nguyên đơn: Bà Trần Kim P, sinh năm 1967; Địa chỉ: Ấp T, xã H, huyện P, tỉnh Tiền Giang.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2020/QĐST-DSMỹ Tho, ngày 05 tháng 03 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy, ngày 05/03/2020 nguyên đơn bà Trần Kim P có đơn tự nguyện rút lại toàn bộ yêu cầu khởi kiện; Bị đơn ông Bùi Thanh N có đơn rút lại toàn bộ yêu cầu phản tố theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 116/2019/TLST-DS ngày 04 tháng 4 năm 2019, về việc tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”, giữa: * Nguyên đơn: Bà Trần Kim P, sinh năm 1967; Địa chỉ: Ấp T, xã H, huyện P, tỉnh Tiền Giang. Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh L, sinh năm: 1972; Địa chỉ: số W, phường S, quận T, thành phố Hồ Chí Minh. * Bị đơn: Ông Bùi Thanh N, sinh năm: 1981; Địa chỉ: Số A, Khu Phố B, Phường N, TP M, tỉnh Tiền Giang. Đại diện theo ủy quyền của bị đơn gồm: 1. Ông Bùi Văn L, sinh năm: 1962; Địa chỉ: số D, ấp H, xã L, thị xã G, tỉnh Tiền Giang. 2. Ông Dương Thành C, sinh năm: 1991 Địa chỉ: ấp C, xã T, TP M, tỉnh Tiền Giang. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Luật sư Võ Tuấn Vĩnh T – thuộc Công ty Luật TNHH MTV V. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Ông Lê Văn S, sinh năm: 1957; Địa chỉ: số S, Ấp T, xã H, huyện P, tỉnh Tiền Giang. 2. Văn phòng công chứng C, tỉnh Tiền Giang. Địa chỉ: Số F, Phường N, TP M, tỉnh Tiền Giang. Người đại diện theo pháp luật: Ông Bạch Văn H – Chức vụ: Trưởng văn phòng. 3. Ông Lê Hoàng D, sinh năm: 1991; Địa chỉ: Ấp X, xã Z, huyện C, tỉnh Bến Tre. 4. Bà Đoàn Thị Hồng Q, sinh năm: 1980; Địa chỉ: X/V, ấp P, xã P, TP M, tỉnh Tiền Giang. 5. Ông Nguyễn Thành V, sinh năm: 1974; 6. Bà Lý Ngô Ngọc T,sinh năm: 1974. Cùng địa chỉ: số C, xã P, thành phố B, tỉnh Bến Tre. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Các bên đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Về án phí: Hoàn lại cho bà Trần Kim P 29.024.000 đồng (hai mươi chín triệu không trăm hai mươi bốn nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0014041 ngày 04 tháng 04 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho, Tiền Giang. Hoàn lại cho ông Bùi Thanh N 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0014182 ngày 02 tháng 5 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho, Tiền Giang. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ