- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết đinh công nhận thỏa thuận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÕA ÁN ND HUYỆN TRIỆU SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2020/QĐST - DS | Triệu Sơn, ngày 16 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 48, khoản 3 Điều 147, 212, 213, và khoản 2 Điều 273, Điều
280 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463, 466, 468; điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý án phí, lệ phí Tòa án và Danh mục án phí,lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 66/2020/TLST- DS ngày 12 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hồng S, sinh năm 1960
Địa chỉ: Số nhà X, phố G, thị trấn TS, huyện TS, tỉnh Thanh Hóa
Bị đơn: Ông Trần Văn Th, sinh năm 1972
HKTT và chỗ ở hiện nay: Thôn N, TD ( MD cũ) thị trấn TS, huyện TS,tỉnh
Thanh Hóa.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ trả nợ: Bị đơn ông Trần Văn Th có trách nhiệm trả cho nguyên
đơn ông Nguyễn Hồng S số tiền 81.000.000đ (Tám mươi mốt triệu đồng), ông Sơn không yêu cầu lãi xuất.
- Về thời hạn trả nợ: Các đương sự thỏa thuận soos tiền trên được trả làm hai
lần. Cụ thể như sau:
+ Lần 1: Kể từ ngày lập biên bản đến hết ngày 30/12/2020 trả 40.000.000đ
(Bốn mươi triệu đồng);
+ Lần 2: đến ngày 30/6/2020 trả 41.000.000đ (Bốn mươi mốt triệu đồng).
Nếu bị đơn vi phạm nghĩa vụ, thời hạn thanh toán nêu trên, nguyên đơn có
quyền làm đơn yêu cầu thi hành án để thu hồi nợ.
Kể từ ngày ông Sơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Thắng chậm trả tiền
thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tưng ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự.
- Về án phí: Các đương sự phải chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm có giá
nghạch là 2.025.000đ (Hai triệu không trăm hai lăm nghìn đồng), Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Phần nguyên đơn phải nộp là 1.012.500đ (một triệu không trăm mười hai
nghìn, năm trăm đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.063.000đ theo biên lai số AA/2018/0004143 ngày 11/8/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn. Hoàn trả lại cho ông S số tiền 2.050.500đ ( Hai triệu, không trăm năm mươi nghìn, năm trăm đồng).
Phần bị đơn phải nộp là là 1.012.500.đ (Một triệu, không trăm mười hai
nghìn, năm trăm đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận : - VKSND huyện Triệu Sơn; - Các đương sự; - CCTHADS huyện Triệu Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Đình Hợp |