- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công ty A và ông Biện Văn T, bà Lê Thị Th tran h chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG HINH TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2020/QĐST-DS | Sông Hinh, ngày 24 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 60/2020/TLST-DS ngày 02 tháng 7 năm 2020;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty A. Trụ sở: Số 02 đường L, Phường T, Quận B, thành phố H. Do ông Tiết Văn T – Chức vụ Tổng Giám đốc làm đại diện theo pháp luật, do ông Lê Hoàng A – Chức vụ Phó Giám đốc phụ trách chi nhánh huyện S làm người đại diện theo văn bản ủy quyền số 2965/QĐ-NHNo-PC ngày 27/12/2019 của ông Tiết Văn T.
- Bị đơn: Ông Biện Văn T, sinh năm 1952 và bà Lê Thị Th, sinh năm 1952. Địa chỉ: Khu phố M, thị trấn H, huyện S, tỉnh P.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Biện Văn T và bà Lê Thị Th có nghĩa vụ trả cho A số nợ vay theo hợp đồng tín dụng 4606-LAV-201901010/HĐTD ngày 21/3/2019 nợ gốc là 1.650.000.000 đồng, nợ lãi tính đến ngày 14 tháng 8 năm 2020 là 190.247.260 đồng; Tổng cộng là 1.840.247.260 đồng (Một tỷ tám trăm bốn mươi triệu hai trăm bốn mươi bảy ngàn hai trăm sáu chục đồng).
- Kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2020, cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
- Nếu ông Biện Văn T và bà Lê Thị Th không trả nợ thì A có quyền tự mình hoặc yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sông Hinh phát mại tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp số 19 ngày 19/3/2019 là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 40, 22; tờ bản đồ 13, 22; địa chỉ: Khu phố 10, thị trấn Hai Riêng, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên; diện tích 10.239,5 m2; mục đích sử dụng: Đất ở tại đô thị 400 m2, đất vườn 275 m2, đất trồng cây hàng năm khác 9564,5m2; theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Y 167865, số vào sổ cấp giấy chứng nhận 02515/QSDĐ/1537/QĐ-UB do UBND huyện S cấp ngày 01/12/2004 và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CI 100031, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CS 07220 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Yên cấp ngày 12/9/2017; Tài sản gắn liền với đất gồm nhà ở cấp 4 02 cái, diện tích 170 m2 kết cấu móng đá chẻ, tường gạch, mái ngói.
- Trường hợp số tiền có được từ việc xử lý tài sản thế chấp sau khi thanh toán chi phí bảo quản, thu giữ và xử lý tài sản thế chấp nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm thì phần nghĩa vụ chưa được thanh toán được xác định là nghĩa vụ không có bảo đảm và ông Biện Văn T, bà Lê Thị Th vẫn phải trả nợ cho Agribank cho đến khi hết nợ.
- Về án phí:
+ Miễn toàn bộ tiền án phí cho ông Biện Văn T, bà Lê Thị Th vì là đối tượng người cao tuổi theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ quốc hội, Điều 2 Luật người cao tuổi năm 2009 và có đơn xin miễn nộp án phí Tòa án.
+ Trả lại cho A số tiền tạm ứng án phí 33.127.000 đồng đã nộp tại biên lai thu tiền số 0005641 ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sông Hinh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Sông Hinh; - Chi cục THA huyện Sông Hinh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Lưu Chúc |