vanban.org

Quyết định 26/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H; Sinh năm 1965 Bị đơn: Anh Lò Văn N; Sinh năm 1985 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ ĐĂNG
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2020/ QĐST-DSBù Đăng, ngày 28 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 284/2019/ TLST - DS ngày 25/12/2019.

XÉT THẤY:

Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H; Sinh năm 1965

- Bị đơn: Anh Lò Văn N; Sinh năm 1985

Chị Lê Thị A; sinh năm 1988

Cùng địa chỉ: thôn 3, xã T, huyện B, tỉnh P.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về hợp đồng vay tài sản: Các bị đơn anh Lò Văn N và chị Lê Thị A có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị H số tiền gốc đã vay ngày 12/9/2017 là 59.000.000đ ( Năm mươi chín triệu đồng); trả mỗi tháng là 2.000.000đ ( Hai triệu đồng) cho đến khi hết số tiền nợ, trả vào ngày 28 hàng tháng; thực hiện từ tháng 6/2020.

Đến thời hạn trả tiền nếu các bị đơn anh N, chị A không trả hoặc trả không đủ thì bà H có quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ nghĩa vụ trả tiền của anh N, chị A; đồng thời anh N, chị A phải chịu lãi suất theo quy định của pháp luật ( tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015) đối với số tiền phải trả cho đến khi trả xong.

2.2. Về án phí: anh N, chị A nộp số tiền án phí DSST là 1.475.000đ ( Một triệu bốn trăm bẩy mươi lăm ngàn đồng). Chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Đăng A trả cho nguyên đơn bà Nguyễn Thị H, số tiền tạm ứng án phí DSST là 1.805.000đ ( Một triệu tám trăm linh năm ngàn đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009973 ngày 25/12/2019.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ