vanban.org

Quyết định 26/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang Tuyên án 12/05/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần CTV. Địa chỉ: Số 108, Trần Hưng Đ, phường C, quận H, thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP CTV và Nguyễn Xuân P, Nguyễn thuý D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ T
TỈNH T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2020/QĐST-DSTP. T, ngày 12 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 30/2020/TLST-DS ngày 09 tháng 3 năm 2020, về việc Tranh chấp hợp đồng vay tài sản;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội D thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần CTV.

Địa chỉ: Số 108, Trần Hưng Đ, phường C, quận H, thành phố H.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Đức T - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Dương Tuấn N - Chức vụ: Phó Giám đốc và bà Nguyễn Thu H - Chức vụ: Cán bộ quản lý nợ có vấn đề của Ngân hàng Thương mại cổ phần CTV - Chi nhánh T.

Địa chỉ: Số 182, Nguyễn Văn C, phường M, thành phố T, tỉnh T.

Bị đơn: - Anh Nguyễn Xuân P, sinh năm 1988;

Địa chỉ: Tổ 13, phường T, thành phố T, tỉnh T.

- Chị Nguyễn Thuý D, sinh năm 1987;

Địa chỉ: Tổ 10 (tổ 21 cũ), phường P, thành phố T, tỉnh T.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Nguyễn Xuân P và chị Nguyễn Thuý D có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần CTV - Chi nhánh T là 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng) tiền gốc và 9.436.366 đồng (Chín triệu bốn trăm ba mươi sáu nghìn ba trăm sáu sáu đồng) tiền lãi. Chia ra anh Nguyễn Xuân P có trách nhiệm trả 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) tiền gốc và 4.718.183 đồng (Bốn triệu bẩy trăm mười tám nghìn một trăm tám mươi ba đồng) tiền lãi; chị Nguyễn Thuý D có trách nhiệm trả 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) tiền gốc và 4.718.183 đồng (Bốn triệu bẩy trăm mười tám nghìn một trăm tám mươi ba đồng) tiền lãi.

Trường hợp anh Nguyễn Xuân P và chị Nguyễn Thuý D chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số dư nợ gốc theo hợp đồng tại thời điểm chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả được thực hiện theo quy định tại Hợp đồng cho vay số 53-2018/HĐCV/NHCT174-PGDPT ngày 19/01/2018 đã được ký kết giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần CTV - Chi nhánh T và anh Nguyễn Xuân P, chị Nguyễn Thuý D.

- Về án phí:

+ Anh Nguyễn Xuân P và chị Nguyễn Thuý D phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 1.735.909 đồng (Một triệu bẩy trăm ba mươi lăm nghìn chín trăm linh chín đồng). Chia ra anh Nguyễn Xuân P và chị Nguyễn Thuý D mỗi người phải chịu 867.954 đồng (Tám trăm sáu mươi bẩy nghìn chín trăm năm mươi tư đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

+ Ngân hàng Thương mại cổ phần CTV - Chi nhánh T (Địa chỉ: Số 182, Nguyễn Văn Cừ, phường Minh Xuân, thành phố T, tỉnh T) không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 2.816.900 đồng (Hai triệu tám trăm mười sáu nghìn chín trăm đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000288 ngày 06 tháng 3 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ