vanban.org

Quyết định 26/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai Tuyên án 20/07/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng CSXH. Địa chỉ: Toà nhà CC5, khu bán đảo L Đ, phường H L, quận H M, thành phố H N. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CH S
TỈNH G L

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2020/QĐST- DSCh S, ngày 20 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 64/2020/TLST - DS ngày 07 tháng 5 năm 2020. `

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng CSXH.

Địa chỉ: Toà nhà CC5, khu bán đảo L Đ, phường H L, quận H M, thành phố H N.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết Th, chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng CSXH.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Văn Công H, chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng CSXH huyện Ch S.

(Theo Quyết định số Quyết định số 7300/QĐ-NHCS ngày 19/9/2019 về việc uỷ quyền tham gia tố tụng và thi hành án của Tổng giám đốc Ngân hàng CSXH).

Địa chỉ: 03 đường Phan Đình Ph, thị trấn Ch S, huyện Ch S, tỉnh G L.

Bị đơn: Bà Phạm Thị M, sinh năm 1971; địa chỉ: Làng K X N, xã HB, huyện Ch S, tỉnh G L.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trong vụ án: Ông Trương Công Th, sinh năm 1969; trú tại: Làng K X N, xã HB, huyện Ch S, tỉnh G L.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ phải trả: Bà Phạm Thị M và ông Trương Công Th công nhận có nợ và có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng CSXH thông qua Phòng giao dịch Ngân hàng CSXH huyện Ch S số tiền gốc là 49.250.000 đồng, không yêu cầu trả lãi.

2.2. Về thời hạn thanh toán: Bà Phạm Thị M và ông Trương Công Th có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng CSXH thông qua Phòng giao dịch Ngân hàng CSXH huyện Ch S, tỉnh G L số tiền 49.250.000đ (bốn mươi chín triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) một lần vào ngày 10/9/2020.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải hôm nay (ngày 10/7/2020) ông Th và bà M còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong sổ vay vốn và sổ lưu tờ rời theo dõi cho vay - thu nợ - dư nợ (hợp đồng tín dụng), nhưng phải phù hợp quy định của pháp luật cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.

2.3. Về án phí: Các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án nên được giảm 50% án phí dân sự sơ thẩm, án phí là (49.250.000đ× 5%) × 50% = 1.231.250 đồng. Hai bên đương sự thỏa thuận, ông Th và bà M chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.231.250 đồng để sung vào công quỹ Nhà nước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ