vanban.org

Quyết định 26/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Mông Thị H - sinh năm 1990. Nơi cư trú: xóm Đ xã S huyện Quảng Hòa tỉnh Cao Bằng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mông Thị H ly hôn Đàm V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG HÒA
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2020/QĐST-HNGĐQuảng Hòa, ngày 20 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG HÒA

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nông Thanh Điệp.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lý Trung Hải.

2. Ông Trần Văn Sinh.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 26 và 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2020 về việc yêu cầu ly hôn, con chung.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự đã tự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Mông Thị H - sinh năm 1990.

Nơi cư trú: xóm Đ xã S huyện Quảng Hòa tỉnh Cao Bằng.

- Bị đơn: Đàm V – sinh năm 1985.

Nơi cư trú: xóm L xã C huyện Quảng Hòa tỉnh Cao Bằng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Mông Thị H và anh Đàm V tự nguyện ly hôn.

- Về việc nuôi con: Hai bên thoả thuận nhất trí để chị Mông Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đàm Đ sinh ngày 13 tháng 02 năm 2019, còn anh Đàm V trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đàm Q sinh ngày 28 tháng 02 năm 2011. Chị H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Đàm Q mỗi tháng là 1.000.000 đồng (một triệu đồng) kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2020 cho đến khi cháu Q trưởng thành (đủ 18 tuổi). Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom con, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Hai bên thỏa thuận nhất trí để chị Mông Thị H chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, ngoài ra chị Mông Thị H phải chịu 300.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung, tổng cộng là 600.000đ (sáu trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại biên lai số AA/2016/0000928 ngày 08/6/2020 đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Hòa tỉnh Cao Bằng. Nay chị Mông Thị H còn phải nộp 300.000 đồng án phí để sung ngân sách nhà nước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ