- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "p-t"
- Tòa quyết gì? 1/ Về Hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Trương Yến P. Chị Trương Yến P được ly hôn anh Trần Minh T.
- Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 26/2020/ HNGĐ – ST. Ngày:16 -7- 2020. V/v: Ly hôn, tranh chấp nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC, BÌNH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa : Bà Nguyễn Thị Bạch Tuyết.
Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Nguyễn Anh Trí.
2/ Bà Phan Thị Nhâm.
- Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Thị Lài– Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc , tỉnh Bình Thuận.
Ngày 16 tháng 7 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai theo thủ tục thông thường vụ án thụ lý số 77/2020/TLST – HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2020. Về: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”. Theo Quyeát ñònh ñöa vuï aùn ra xeùt xöû soá 29/2020/QÑXXST– HNGÑ ngaøy 11/6/2020; Quyết định Hoãn phiên tòa số 16/2020/QĐST-HNGĐ ngày 29/6/2020 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Trương Yến P - Sinh năm 1985. Địa chỉ: Khu phố 3, phường M, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.
Bị đơn : Anh Trần Minh T – Sinh năm 1982. Địa chỉ: Thôn U, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận.
Có mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện xin ly hôn ngày 24/02/2020 và tại bản khai, nguyên đơn chị Trương Yến P trình bày: Chị có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Trần Minh T. Chị với anh T cưới nhau vào năm 2009 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường V, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận. Việc cưới nhau là do hai bên tự tìm hiểu, thời gian tìm hiểu là 05 năm. Sau khi cưới vợ chồng sống tại Ninh Thuận. Thời gian sống hạnh phúc được khoảng 08 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh T là người chồng, người cha vô trách nhiệm, không quan tâm đến vợ con. Anh T đi làm ra tiền chủ yếu sử dụng vào đánh bài, rượu chè. Thậm chí anh T còn về nhà lấy tài sản đi thế chấp để đánh bài. Ngoài ra, anh T còn có người phụ nữ khác. Từ 02 năm nay thì vợ chồng chị không còn sống chung với nhau nữa, anh T về xã Hàm Thắng còn ở còn chị thì vẫn ở Phan Rang. Trong thời gian không sống chung thì hai vợ chồng cũng không liên lạc gì với nhau nữa. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nữa chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Trần Minh T.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Trần Trương Bảo T – sinh ngày 17/7/2011. Hiện con đang ở với chị P.
Khi ly hôn chị P yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được quyền tiếp tục nuôi con tên Trần Trương Bảo T – sinh ngày 17/7/2011 và không yêu cầu anh Trực cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản và nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án cùng chính quyền địa phương đã nhiều lần đến nơi ở của anh T để tống đạt các văn bản tố tụng, nhưng anh T cố tình lẫn tránh. Tòa án tiến hành niêm yết theo quy định pháp luật, anh T vẫn không đến Tòa án, vắng mặt không có lý do và cũng không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghieân cöùu các tài liệu chứng cứ có trong hoà sô, được thaåm tra tại phiên tòa, nghe tranh tụng tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật: Chị Trương Yến P yêu cầu được ly hôn với anh Trần Minh T và yêu cầu giải quyết về con chung. Do vậy, xác định quan hệ pháp luật là: Ly hôn, tranh chấp nuôi con. Anh Trần Minh T có hộ khẩu thường trú tại xã Hàm Thắng, huyện Hàm Thuận Bắc. Căn cứ vào nơi cư trú và yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với bị đơn. Xét vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận, được pháp luật quy định tại Khoản 1 Điều 28; Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Xét bị đơn anh Trần Minh T đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng của Tòa án theo quy định của pháp luật, nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ Điểm b Khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng Dân sự Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn anh T.
Về nội dung:
Về Hôn nhân: Chị P và anh T cưới nhau vào năm 2009 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường V, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận. Thời gian vợ chồng anh chị chung sống với nhau được 08 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân theo chị P thì anh T là người chồng, người cha vô trách nhiệm, không quan tâm gì đến gia đình vợ con. Đến năm 2018 thì anh T bỏ về nhà mẹ ruột tại thôn Ung Chiếm, xã Hàm Thắng ở cho đến nay, trong thời gian này vợ chồng không có gặp nhau để bàn bạc hàn gắn. Nay chị P xác định tình cảm vợ chồng không còn nữa, mục đích hôn nhân không đạt được, nên yêu cầu được ly hôn anh Trần Minh T. Sau khi Toøa aùn thụ lý giải quyết, Tòa án đã nhiều lần triệu tập anh T đến Tòa để hòa giải, nhưng anh T cố tình lẫn tránh, vắng mặt không có lý do, nên Tòa không tiến hành hòa giải vụ án theo quy định của pháp luật được. Việc đó thể hiện ý thức xem thường pháp luật, không thiết tha gì đến hạnh phúc và hôn nhân của mình. Do đó Tòa án đưa vụ án ra xét xử theo quy định của pháp luật. Tình cảm giữa chị P với anh T không còn nữa, mục đích hôn nhân không đạt được, không thể tiếp tục cuộc sống chung được. Do vậy yêu cầu được ly hôn của chị P là có căn cứ, nên chấp nhận.
Về con chung:
Vợ chồng có 01 con chung tên Trần Trương Bảo T – sinh ngày 17/7/2011. Hiện con đang ở với chị P. Khi ly hôn chị P yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được quyền tiếp tục nuôi con và không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Xét yêu cầu của chị P là hoàn toàn có căn cứ, vì từ trước đến nay cháu T vẫn ở với chị và theo nguyện vọng của cháu T yêu cầu được tiếp tục ở với mẹ, nên việc chị P yêu cầu được quyền tiếp tục nuôi con là phù hợp, đúng pháp luật nên chấp nhận.
Riêng về vấn đề cấp dưỡng nuôi con, do chị P không yêu cầu, nên không xem xét.
Về tài sản và nợ: Chị P không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.
Về án phí: Chị Trương Yến P phải chịu 300.000đ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm theo Khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự và Điểm a Khoản 1 Điều 24, Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
Anh Trần Minh T không phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 1 Điều 9, các Điều 51, 53, 54, 56, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình; Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 70, 72 Khoản 4 Điều 91, Điều 146, Khoản 4 Điều 147, Điều 207, Khoản 2 Điều 227, 228 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự. Điểm a Khoản 1 Điều 24, Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Điều 26 Luật Thi hành án Dân sự.
Tuyên Xử:
1/ Về Hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Trương Yến P. Chị Trương Yến P được ly hôn anh Trần Minh T.
2/ Veà con chung: Giao con tên Trần Trương Bảo T – sinh ngày 17/7/2011 cho chị P được quyền tiếp tục nuôi dưỡng.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Do chị P không yêu cầu, nên không xem xét.
Anh Trần Minh T được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở.
3/ Về tài sản và nợ: Không yêu cầu giải quyết.
4/ Về án phí: Chị Trương Yến P phải chịu 300.000đ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chị P đã nộp 300.000đ tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005852 ngày 26/2/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc, nên không phải nộp nữa.
Anh Trần Minh T không phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Báo cho nguyên đơn biết có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa tuyên án sơ thẩm.
Báo cho bị đơn biết có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai tại địa phương.
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Thuận; - VKSND huyện Hàm Thuận Bắc; - Chi cục THADS H.Hàm Thuận Bắc; - Các đương sự; - Lưu: hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Bạch Tuyết |