- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Kinh doanh thương mại"
- Tòa quyết gì? ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN KINH DOANH THƯƠNG MẠI
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TỈNH TUYÊN QUANG - | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26 /2019/QĐST- KDTM | Tuyên Quang, ngày 28 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN KINH DOANH THƯƠNG MẠI
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG, TỈNH TUYÊN QUANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đào Thị Thu Thuỷ
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Hà Hữu Bình
2. Bà Lý Thị Nhân
Căn cứ vào các điều 217, 218, 219, 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
NghÞ quyÕt 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 cña Uû ban Th êng vô Quèc héi kho¸ 14 quy ®Þnh vÒ møc thu, miÔn, gi¶m, thu, nép, qu¶n lý vµ sö dông ¸n phí và lệ phí Toµ ¸n.
Xét thấy: Tại phiên toà xét xử sơ thẩm ngµy 28 th¸ng 11 n¨m 2019, nguyªn ®¬n - Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển V xin rót toµn bé yªu cÇu khëi kiÖn vµ ® îc Toµ ¸n chÊp nhËn thuéc tr êng hîp quy định t¹i ®iÓm c kho¶n 1 §iÒu 217 của Bộ luật tố tụng dân sự;
QUYÕT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án kinh doanh thương mại thụ lý sè 09/2019/TLST- KDTM ngày 10 tháng 4 năm 2019, về việc Tranh chấp hợp đồng tín dụng, giữa:
* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển V
Địa chỉ trụ sở chính: Tháp V, số 3, Hàng V, phường L, quận H, thành phố H.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T - Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo uỷ quyền:
- Ông Nguyễn Đức H - Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển T (Theo Quyết định uỷ quyền số 906/QĐ-BIDV ngày 26/11/2018 của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển V).
- Ông Đào Anh T, trưởng phòng quản lý rủi ro và ông Hà H, chuyên viên phòng quản lý rủi ro - Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển V - chi nhánh T. (Theo văn bản uỷ quyền số 267/GUQ.BIDV.TQ ngày 25/01/2019 của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển V – Chi nhánh T).
* Bị đơn: Công ty cổ phần S
Địa chỉ: Khu 3, thuỷ điện N, bản N, thị trấn Í, huyện M, tỉnh S.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn P, chức vụ: Tổng giám đốc.
2. HËu qu¶ ph¸p lý cña viÖc đình chỉ gi¶i quyÕt vô ¸n d©n sù:
- Trả l¹i cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển V – Chi nhánh T (Địa chỉ: Ngõ 14, đường B, phường M, thành phố T, tỉnh T) số tiền tạm ứng án phí ®· nép lµ 259.176.980đ (Hai trăm năm mươi chín triệu một trăm bẩy mươi sáu nghìn chín trăm tám mươi đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2018/0000320 ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.
- Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển V cã quyÒn khëi kiÖn l¹i vô ¸n theo quy định t¹i kho¶n 1 §iÒu 218 của Bé luËt tè tông d©n sù.
3. Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển V, Công ty cổ phần S có quyền kháng cáo; Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự./
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP.Tuyên Quang; - Chi côc THADS TP.Tuyên Quang; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có). ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao) (1) TOÀ ÁN NHÂN DÂN.......... (2) Số:...../...../QĐST-….. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Đào Thị Thu Thuỷ (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định tại (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết Mẫu số 46-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ......, ngày...... tháng ...... năm...... |