- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Quốc T - Lê Thị S: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 152 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2019/QĐST-HNGĐ | Thái Bình, ngày 25 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 91/2019/TLST/HNGĐ ngày 12/11/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây.
Ngƣời yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Quốc T, sinh năm 1963; Đăng ký hộ khẩu thường trú: Số nhà 724, tổ 29, phường Tr L , thành phố Th B , tỉnh Thái Bình.
- Chị Lê Thị S, sinh năm 1979; Đăng ký hộ khẩu thường trú: thôn T M, xã S A , huyện V Th , tỉnh Thái Bình.
(Anh T và chị S đều đang cư trú tại: Merunkova 2847/3, USTI nad Lamem 40011CR, Cộng hòa Séc).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Quốc T và chị Lê Thị S tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 27/5/2013 tại Đại sứ quán Việt Nam tại Cộng hòa Séc. Thời kỳ đầu hôn nhân anh chị chung sống hạnh phúc, sau đó phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do quan điểm, tính tình không hợp dẫn đến cãi vã nhau mọi lúc mọi nơi và anh chị đã sống ly thân từ tháng 7 năm 2019 đến nay. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục duy trì cuộc sống hôn nhân nên anh chị đề nghị Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.
- Về con chung: Anh T và chị S đều xác định vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh T và chị S đều xác định vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Anh T và chị S thỏa thuận chị S chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Xét thấy việc thuận tình ly hôn và toàn bộ thỏa thuận của anh Nguyễn Quốc T và chị Lê Thị S là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Quốc T và chị Lê Thị S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh T và chị S không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đặt ra giải quyết.
- Về quan hệ tài sản: Anh T và chị S xác định không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đặt ra giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Thị S tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí việc dân sự, chuyển số tiền 300.000 đồng chị S đã nộp theo biên lai số 0009160 ngày 12/11/2019 tại Cục Thi hành án Dân sự tỉnh Thái Bình thành tiền lệ phí việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Bình;
- Cục THA dân sự tỉnh Thái Bình;
(đã ký)
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Lƣơng Hải Yến Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS:u (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên. (3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn. (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí). TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI BÌNH
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:
/TB-TA
Thái Bình, ngày tháng năm 2018.
THÔNG BÁO
NỘP TIỀN TẠM ỨNG ÁN PHÍ
Kính gửi: Chị Nguyễn Thị Thanh Duyên, sinh năm 1984
Địa chỉ: Thôn Thanh Long, xã Đông Hoàng, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.
Sau khi xem xét đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ kèm theo;
Xét thấy vụ án theo đơn khởi kiện của người khởi kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình và người khởi kiện thuộc trường hợp phải nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định của pháp luật.
Căn cứ Điều 146 và khoản 1, khoản 2 Điều 195 của Bộ luật tố tụng dân sự; Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình thông báo cho chị Nguyễn Thị Thanh Duyên biết.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo này phải đến trụ sở Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh Thái Bình để nộp tiền tạm ứng chi phí dân sự sơ thẩm là: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) và nộp cho Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình biên lai thu tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.
Hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo này, nếu chị Nguyễn Thị Thanh Duyên không nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí mà không có lý do chính đáng, thì Tòa án sẽ trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 192 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Nơi nhận:
THẨM PHÁN
-Người khởi kiện;
- Lưu hồ sơ.
Lƣơng Hải Yến TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI BÌNH
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:
/TB-TA
Thái Bình, ngày 15 tháng 12 năm 2017.
THÔNG BÁO
NỘP TIỀN TẠM ỨNG CHI PHÍ TỐ TỤNG
Kính gửi: Chị Lƣu Thị Mai, sinh năm 1975
Địa chỉ: Thôn Trung Thôn 1, xã Kim Trung, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình.
Xét thấy chị Lưu Thị Mai là nguyên đơn phải nộp tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài theo quy định của pháp luật.
Căn cứ khoản 2 Điều 152 của Bộ luật tố tụng dân sự; Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình thông báo cho chị Lưu Thị Mai biết.
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo này phải đến trụ sở Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh Thái Bình để nộp tiền tạm ứng chi phí tố tụng là: 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) và nộp cho Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình biên lai thu tiền tạm ứng chi phí tố tụng.
Hết thời hạn nêu trên, nếu chị Lưu Thị Mai không nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng chi phí tố tụng mà không có lý do chính đáng, thì Tòa án sẽ đình chỉ giải quyết vụ án dân sự theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Nguyên đơn; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Tiến Hƣng |