vanban.org

Quyết định 26/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trượng Thị Chế M và ông Lộ Quang T. 2.

TAND tỉnh Ninh Thuận; VKSND huyện N;. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trượng Thị Chế M - Lộ Quang T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trượng Thị Chế M và ông Lộ Quang T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOØA AÙN NHAÂN DAÂN
HUYEÄN N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÆNH NINH THUAÄN
Số: 26/2019/QĐST-HNGĐ
N, ngày 08 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2018/TLST/HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Bà Trượng Thị Chế M, sinh năm 1993 Địa chỉ: thôn T, xã P, huyện B, tỉnh Ninh Thuận. Bị đơn: Ông Lộ Quang T, sinh năm 1984 Địa chỉ: khu phố x, Thị trấn P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trượng Thị Chế M và ông Lộ Quang T. 2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Trượng Thị Chế M và ông Lộ Quang T tự nguyện đồng ý ly hôn. Về con chung: Giao cháu Lộ Trương Nữ Hồng Q, sinh ngày 29/6/2013 (bà M đang trông giữ) cho bà Trượng Thị Chế M được trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Trượng Thị Chế M không yêu cầu ông Lộ Quang T cấp dưỡng nuôi con. Ông Lộ Quang T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người được trực tiếp nuôi dưỡng con và các thành viên trong gia đình không được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Về tài sản chung và nợ chung: không có. Về án phí: Bà Trượng Thị Chế M tự nguyện chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ bà M đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0017920 ngày 17/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N. Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí 150.000đ cho bà Trượng Thị Chế M. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ