vanban.org

Quyết định 26/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về lệ phí: Sung công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí 300.

VKSND huyện Hậu Lộc; Lưu hồ sơ việc dân sự. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định đình chỉ giải quyết xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự"
  • Tòa quyết gì? Về lệ phí: Sung công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí 300.
  • Căn cứ chính? Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẬU LỘC
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2019/QĐST-HNGĐHậu Lộc, ngày 01 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC - TỈNH THANH HOÁ

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 213/2019/TLST-HNGĐ ngày 15/10/2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Lê Thị Trà M - Sinh năm: 1993

Địa chỉ: Thôn MH, xã M L, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hoá.

2. Anh Trần Văn D - Sinh năm: 1989

Địa chỉ: Thôn Th, xã N, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hoá.

Xét thấy: Ngày 31 tháng 10 năm 2019, anh Trần Văn D và chị Lê Thị Trà M có đơn xin rút toàn bộ nội dung “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn” được Toà án chấp nhận (Thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 BLTTDS).

Căn cứ khoản 5 Điều 48; Điều 271; khoản 2 Điều 273; Điều 361; Điểm e khoản 1 Điều 364; điểm c khoản 2 Điều 366 BLTTDS;

Khoản 5 Điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQHH ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về án phí, lệ phí Toà án.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số: 213/2019/TLST-VHNGĐ ngày 15/10/2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn” giữa chị Lê Thị Trà M và anh Trần Văn D.

Điều 2: Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Trà M và anh D được quyền yêu cầu lại việc công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật. Trả lại đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và các tài liệu, chứng cứ kèm theo cho chị Trà M và anh D.

Về lệ phí: Sung công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ theo Biên lai thu tiền số AA/2019/0008037, ngày 14 tháng 10 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Hậu Lộc chị Trà M và anh D đã nộp.

Điều 3. Chị Trà M, anh D có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ